vanban.org

Điều 11. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô — Quyết định 27/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/05/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 19/04/2019 Hiệu lực 02/05/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 27/2019/QĐ-UBND
02/05/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Ban hành biểu cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 33/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô

1. Ví dụ 1: Vận chuyển 12 tấn muối iốt trên quãng đường miền núi có cự ly 30km đường loại 5, sử dụng phương tiện có trọng tải nhỏ (3 tấn). Cước vận chuyển tính như sau:

a) Mức cước cơ bản: 3.091 đồng/T-km x 1,4 (hàng bậc 4) x 30km x 12tấn = 1.557.864 đồng.

b) Các quy định được cộng thêm: Áp dụng Khoản 2 Điều 7 (sử dụng phương tiện có trọng tải từ 3tấn trở xuống): 1.557.864 đồng x 30% = 467.359 đồng.

 c) Tổng số tiền cước vận chuyển: 1.557.864 đồng + 467.359 đồng = 2.025.223 đồng.

2. Ví dụ 2: Vận chuyển 25 tấn xăng bằng xe Stec (có sử dụng thiết bị hút, xả), cự ly 42 km đường loại 2. Cước vận chuyển được tính như sau:

a) Mức cước cơ bản:  922 đồng/T-km x 1,3 (hàng bậc 3) x 42km x 25tấn = 1.258.530  đồng.

b) Các quy định được cộng thêm: Áp dụng khoản 4 Điều 7(sử dụng xe Stec): (1.258.530 đồng x 20%) = 251.706 đồng.

c) Tổng số tiền cước vận chuyển: 1.258.530 đồng + 251.706 đồng = 1.510.236 đồng.

3. Ví dụ 3: Vận chuyển 22 tấn phân hóa học trên quãng đường có cự ly 85km (trong đó: 5km đường loại 3, 30 km đường loại 4 và 50 km đường loại 5), xe có trọng tải 5 tấn nhưng chỉ chở được 4 tấn (hệ số sử dụng trọng tải bằng 80%), sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng, cước vận chuyển tính như sau:

a) Mức cước cơ bản: (1.230 đồng/T-km x 5km + 1.784 đồng/T-km x 30km + 2.586 đồng/T-km x 50km) x 1,3 (hàng bậc 3) = 245.661 đồng/tấn.

b) Các quy định được cộng thêm tiền cước: Áp dụng Khoản 1 Điều 7 (sử dụng xe 3 cầu chạy xăng): 245.661 đồng/tấn x 30% = 73.698 đồng/tấn.

Cộng tiền cước một tấn hàng: 245.661 đồng + 73.698 đồng = 319.359 đồng.

c) Các quy định được tăng, giảm cước: Áp dụng Khoản 6 Điều 7 (hàng vận chuyển chỉ xếp được 80% trọng tải đăng ký phương tiện): (319.359 đồng/tấn x 5 tấn x 90%) : 4tấn = 359.279 đồng/tấn.

d) Tổng số tiền cước vận chuyển: 359.279 đồng/tấn x 22 tấn = 7.904.138 đồng.

4. Ví dụ 4: Xe ô tô 5 tấn được điều từ bãi đỗ xe (điểm A) đến địa điểm B cự ly dài 50km, để vận chuyển hàng hóa từ điểm B đi đến điểm C có cự ly dài 100km, sau khi xong việc xe chở về điểm đỗ A, tiền huy động phí được tính như sau:

a) Áp dụng quy định tại Khoản 3 Điều 10:

- Tổng số Km xe chạy từ A đến C: 150 km x 2 = 300 km;

- Số Km phải trừ theo quy định: 3 km x 2 = 6 km;

- Số Km xe chạy có hàng từ B đến C: 100km x 2 = 200km;

- Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1, cự ly trên 100Km là 692 đồng/T-km.

b) Tiền huy động phí: (300km - 6km - 200km) x 692 đồng/T-km x 5 tấn = 325.240 đồng.