vanban.org

Điều 10. Một số quy định về giá cước cơ bản — Quyết định 27/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/05/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 19/04/2019 Hiệu lực 02/05/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 27/2019/QĐ-UBND
02/05/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Ban hành biểu cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 33/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Một số quy định về giá cước cơ bản

1. Giá cước cơ bản tại Khoản 1 Điều 9 Quy định này là giá cước cơ bản tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, được quy định cho hàng bậc 1, vận chuyển trên 5 loại đường, ở 41 nấc cự ly.

Giá cước cơ bản đối với hàng hóa bậc 2, 3, 4 được tính theo hệ số đối với đơn giá cước cơ bản của hàng bậc 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 9 Quy định này.

2. Phương pháp tính cước cơ bản theo nấc cự ly:

a) Vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước.

Ví dụ: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30km, trên đường loại 1 thì cước vận chuyển cơ bản tối đa: 841 đồng/T-km x 30km x 10 tấn = 252.300 đồng.

b) Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì áp dụng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.

Ví dụ: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 145km (trong đó: 70km đường loại 1; 30km đường loại 2; 40km đường loại 3 và 05 km đường loại 5. Tính cước cơ bản như sau:

- Áp dụng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 1, hàng bậc 1, để tính cước cho 70km đường loại 1: 692 đồng/T-km x 70km x 10tấn = 484.400 đồng.

- Áp dụng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 2, hàng bậc 1, để tính cước cho 30km đường loại 2: 824 đồng/T-km x 30km x 10tấn = 247.200 đồng.

- Áp dụng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 3, hàng bậc 1, để tính cước cho 40Km đường loại 3: 1.211 đồng/T-km x 40km x 10tấn = 484.400 đồng.

- Áp dụng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 5, hàng bậc 1, để tính cước cho 05 km đường loại 5: 2.546 đồng/T-km x 05km x 10tấn = 127.300 đồng.

Tổng cộng mức cước vận chuyển cơ bản (tối đa) toàn chặng là: 484.400 đồng + 247.200 đồng + 484.400 đồng + 127.300 đồng = 1.343.300 đồng.

3. Các loại chi phí khác ngoài cước vận chuyển hàng quy định tại Điều 9 Quy định này:

a) Chi phí huy động phương tiện: Quãng đường huy động có chiều dài dưới 3km không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe (của đơn vị vận tải, đội xe) đi xa trên 3km đến tại địa điểm khác làm việc trong một thời gian. Xong công việc, phương tiện vận tải lại về nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện (trừ trường hợp bên chủ hàng không bố trí được chỗ ở cho công nhân lái phương tiện và chỗ để phương tiện). Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau:

Tiền huy động                                               phương tiện

=

{(Tổng số km xe chạy - 3km xe chạy đầu x 2) - (Số km xe chạy có hàng x 2)} x Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1 ở cự ly trên 100km x trọng tải đăng ký phương tiện.

b) Chi phí phương tiện chờ đợi:

- Thời gian xếp dỡ làm thủ tục giao nhận trong một chuyến là bình quân 1 giờ, quá thời gian quy định trên, bên nào gây chậm trễ thì bên đó phải trả tiền chờ đợi (kể cả chủ phương tiện đưa xe đến thiếu so với khối lượng vận chuyển ghi trong hợp đồng).

- Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là 46.000 đồng/tấn-xe-giờ và 18.000 đồng/tấn-moóc-giờ.

- Việc quy tròn số lẻ của thời gian chờ đợi: Dưới 15 phút không tính; từ 15 phút đến 30 phút tính 30 phút; trên 30 phút tính 1 giờ.

c) Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hóa:

- Những hàng hóa (hàng cồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước vận chuyển, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc, bao gồm: tiền công, tiền khấu hao vật liệu dụng cụ.

- Phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thỏa thuận ghi vào Hợp đồng vận chuyển.

- Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu, dụng cụ, nhân lực để thực hiện việc chèn lót, chằng buộc hàng hóa.

d) Phí đường, cầu, phà:  Trường hợp phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá do Nhà nước quy định.

đ) Chi phí vệ sinh phương tiện: Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hóa phải được quét dọn sạch sẽ, vệ sinh thông thường do bên vận tải đảm nhiệm không tính tiền. Trường hợp vận chuyển hàng hóa là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn,… thì chủ hàng phải trả tiền vệ sinh cho chủ phương tiện theo giá thỏa thuận giữa hai bên.