Điều 7. Trách nhiệm phối họp của các cơ quan, đơn vị
1.Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phoi hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương liên quan tham mưu, xây dựng trình UBND tỉnh: Ban hành các quyết định, chỉ thị về quàn lý hoạt động KTTV, các biện pháp bào vệ tài nguyên khí hậu và thủy văn trên địa bàn; lập kế hoạch phát triền mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc phạm vi quàn lý phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và định kỳ hằng năm có thể được điều chinh, bồ sung cho phù hợp với nhu câu thực tê; phô duyệt kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo thấm quyền sau khi thống nhất ý kiến bằng văn bàn với Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Chủ trì, phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh tố chức thẩm định hô sơ câp, gia hạn, diều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt dộng của công trình KTTV chuyên dùng ở địa phương thuộc thâm quyên quyết định của UBND tinh; hưởng dần, kiêm tra việc thực hiện hoạt dộng của công trình KTTV chuyên dùng ở dịa phương; cung câp thông tin vê KTTV với các phương tiện thông tin truyền thông theo quy định.
c) Chủ trì thâm định các dự án đầu tư xây dựng, cài tạo, nâng cấp công trình KTTV chuyên dùng; tham gia phối hợp xây dựng phương án phòng, chông, khắc phục hậu quả thiên tai, kiêm tra việc thực hiện các quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai trên địa bàn.
d) Phối họp với các cơ quan ban ngành thầm định nội dung về KTTV trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng ở địa phương theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với Đài Khí tượng Thủy vàn tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ thâm dinh tiêu chuẩn kỹ thuật của còng trình, thiết bị do cùa công trình KTTV chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng băng nguôn vôn ngân sách nhà nước; phối hợp với các cơ quan, dơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình KTTV của Trung ương trên địa bàn.
e) Chủ trì, phối hợp với Vãn phòng Ban chi huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT và TKCN) tỉnh, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh kiểm tra việc tô chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu quan trẳc khí tượng, thủy vãn đối với các công trình phải quan trắc khí tượng thúy vãn theo quy định của pháp luật như hồ chửa thủy lợi, thúy điện... trên địa bàn tỉnh.
g) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng của Sờ Tài nguyên và Môi trường trong các chiến lược, chương trình, kê hoạch quốc gia về KTTV; các đề án, dự án, chương trình về KTTV; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về KTTV trên địa bàn quản lý.
h) Chủ trì hoặc tham gia phối hợp nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ, thông tin, tư liệu, dữ liệu quản lý KTTV trên dịa bàn tỉnh; tham gia hợp tác quốc tế về lình vực KTTV; thu thập, khai thác và sử dụng dừ liệu về KTTV ờ địa phương theo quy định của pháp luật.
i) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương, ủy ban MTTQ và các tồ chức, đoàn thể nhân dân tuyên truyền, phố biến các thông tin, kiến thức và vãn bân quy phạm pháp luật về KTTV, phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro do thiên tai tới các cơ quan, đon vị, tô chức, doanh nghiệp trực thuộc tinh và quần chúng nhân dân.
2. Đài Khí tượng Thủy văn tình Kon Tum:
a) Phôi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chình, thu hội giây phép hoạt động của công trình KTTV chuyên dùng ờ địa phương thuộc thâm quyền quyết định của ƯBND tình; hướng dần, kiểm tra việc thực hiện hoạt động của công trình KTTV chuyên dùng ở địa phương.
b) Phối họp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan ứng dụng tiên bộ kỳ thuật và công nghệ mới vào lình vực dự báo, điều tra cơ bản KTTV; nâng cao chất lượng trong việc phát báo, dự báo, thu nhận các bản tin KTTV với các cơ quan quàn lý nhà nước, cơ quan thông tin đại chúng cùa tỉnh. Phát báo kịp thời các hiện tượng khí hậu thời tiết thủy vãn nguy hiểm (giá rét kéo dài, áp thấp nhiệt đới, bâo, lốc, mưa lớn, lũ lụt, lũ quét...) cho các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thông tin đại chúng theo chế độ quy định cua Chính phủ; đông thời thu nhận thông tin dừ liệu, phát báo bô sung các tin về các hiện tượng thời tiết nguy hiềm theo chi đạo cùa ƯBND tỉnh.
c) Chịu trách nhiệm cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin, số liệu về KTTV trên dịa bàn tỉnh đe phục vụ công tác phòng, chống, giâm nhẹ thiên tai.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiên vào lình vực KTTV, năm bãt tình hình diễn biến của khí hậu, thủy văn trên địa bàn tình, tham gia xây dựng, đề xuất phương án chủ dộng phòng, chống, giảm nhẹ tác hại do thiên tai gây ra, ứng dụng thiết bị công nghệ tiên tiên quan trắc phát hiện kịp thời hiện tượng thời tiết nguy hiểm như lôc xoáy, mưa đá, lũ quét, lở đất... nâng cao chất lượng dự báo KTTV phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
đ) Chủ trì phối hợp với các sờ, ban, ngành có liên quan, UBND cắp huyện, câp xã trong việc xây dựng phương án căm mốc giới và bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình KTTV thuộc mạng lưới KTTV quốc gia. Tuyên truyền phổ biên pháp luật vê bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình KTTV quốc gia. Bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình KTTV thuộc mạng lưới trạm KTTV quốc gia, ngăn chặn các hành vi bị nghiêm câm quy định tại Điều 8 Luật khí tượng thủy văn; tham gia cùng Sở Tài nguyên và Môi trường kiềm tra việc chấp hành pháp luật nhà nước trong lĩnh vực KTTV.
e) Phối hợp với Sở Tài nguyên vả Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành có liên quan thâm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiêt bị đo cùa công trình KTTV chuyên dùng, thiêt bị quan trăc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; phối hợp thẩm định nội dung vê KĨTV trong quy hoạch, thiêt kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng ở địa phương theo quy định cùa pháp luật.
g) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành có liên quan tô chức thâm tra mức độ đầy đủ, độ chính xác các số liệu KTTV dược sứ dụng cho việc tính toán các đặc trưng thiết kế khi xây dựng công trình, quy hoạch.
3. Ban Chi huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh:
Ban Chi huy Phòng chống thiên tai và rim kiếm cứu nạn tĩnh có trách nhiệm phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương liên quan theo dõi, tiếp nhận bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, KTTV trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở đó, thông tin kịp thời về diễn biến tình hình thiên tai đến người dân dể chù động phòng tránh; đông thời đe xuât tham mưu UBND tinh các phương án phòng, chống và ímg phó nhăm giâm thiêu, khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra.
4. Dài Phát thanh và Truyền hình tình, Báo Kon Tum:
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tuyên truyền, phổ biến pháp luật vê KTTV trên các phương tiện thông tin đại chúng. Cập nhật, truyền phát các bân tin ve K.TTV, cảnh báo thiên tai theo quy định của pháp luật.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Quản lý, cung cắp dừ liệu đo đạc từ các công trình thủy lợi, nông lâm nghiệp, thủy sản có quan trắc, cung cấp dừ liệu KTTV trong phạm vi ngành quàn lý cho Sờ Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng cơ sờ dừ liệu KTTV của tỉnh.
b) Thường xuyên tiếp nhặn các dự báo, cành báo về KTTV do Đài KTTV tỉnh cung cấp, xử lỵ thông tin theo chức năng để chì đạo kịp thời sản xuất nông, lâm nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng kế hoạch phát triên mạng lưới KTTV chuyên dùng của tỉnh phục vụ công tác PCTT vàTKCN.
d) Phối họp đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu KTTV; thực hiện việc lồng ghép nội dung phòng chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triền các chương trình, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, nước sạch nông thôn, thủy sản và phát triên nông thôn;
e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, tô chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu về KTTV, tin dự báo, cảnh báo ve KTTV; áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, quản lý, khai thác công trình phòng, chông thiên tai trong phát triên nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
f) Tham gia ý kiến trong việc thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép cảnh báo, dự báo KTTV thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo để nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường
g) Phối họp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo yôu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường và ƯBND tình.
6. Sở Công Thương:
a) Chù tri, rà soát các chính sách về năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; tăng cường việc thực thi các chính sách về sử dụng năng lượng hiệu quả, phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo ở tình Kon Tum.
b) Theo dõi, đôn đốc việc kiểm định an toàn đập; việc tồ chức quan trắc, thu thập, cung câp, lưu giữ tài liệu các yếu tố K.TTV về hồ chứa của các chủ đập thủy điện trên các lưu vực sông thuộc địa bàn tinh Kon Tum.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định cùa Bộ Tài nguyên và Môi trường và ƯBND tinh Kon Tum.
7. Sở Xây dựng:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố nơi có công trình KTTV trong công tác cấp giấy phép các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý phải xem xét, nhằm bào đàm phạm vi an toàn hành lang kỹ thuật công trình KTTV lân cận.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quy hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trãc KTTV bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị của tinh.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên vả Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy dịnh cùa Bộ Tài nguyên và Môi trường và ƯBND tinh Kon Tum.
8. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Đài KTTV tĩnh và các sở, ngành liên quan tham mưu đề xuất các nhiệm vụ KHCN liên quan đến KTTV.
b) Phối hợp tham dinh các dự án, đề án ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến về lĩnh vực KTTV trong công tác phòng chống, giàm nhẹ thiệt hại do thicn tai gây ra trên địa bàn tỉnh.
c) Phổi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND tinh Kon Tum.
9. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tinh phân bồ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ và vốn ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ KTTV (vốn đầu tư phát triển) theo đúng quy định hiện hành.
b) Phối hợp với Sờ Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và ƯBND tinh Kon Tum.
10. Sờ Tài chính:
Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị tham mưu UBND tỉnh về các nội dung liên quan đên công tác tài chính, nguồn kinh phí của địa phương theo quy định cấp có thầm quyền.
11. Sở Giao thông Vặn tải:
a) Quản lý, cung cấp dữ liệu đo đạc từ các công trình giao thông có quan trắc, khai thác dừ liệu KTTV cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng cơ sở dừ liệu KTTV của tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Sờ Tài nguyên và Môi trường tồ chức, hướng dẫn các cơ quan, tô chức, cá nhân hoạt dộng trong lĩnh vực giao thông vặn tải khai thác, cung cấp thông tin, dừ liệu KTTV phục vụ hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV đáp ứng yêu cầu quản lý dịch vụ bảo đảm hoạt dộng giao thông đường thủy, dường bộ.
c) Phối hợp với Sờ Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Bộ 'lai nguyên và Môi trường và UBND tinh Kon Tum.
12. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Ban Chi huy Phòng chông thicn tai và Tìm kiếm cửu nạn tỉnh, Đài KTTV tinh tham mưu, trình ƯBND tỉnh các chiến lược phát triền dồng bộ hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và quy hoạch tài nguyên viền thông trên dịa bàn tỉnh phục vụ hoạt động KTTV theo quy định cùa Bộ Thông tin và Truyền thông; hướng dân tuyên truyẽn đăng tài thông tin, dữ liệu KTTV, thông tin phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định cùa Pháp luật.
b) Tô chức thực hiện kiểm tra, giám sát xây dựng, nâng cấp, bảo đảm hạ tâng kỹ thuật các mạng di động nhằm bào đảm việc báo tin thiên tai K.TTV trên địa bàn tỉnh.
c) Phôi hợp với Sở 'l ài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyền, hướng dân thi hành pháp luật vê KTTV, phòng chống giảm nhẹ rủi ro do thiên tai gây ra; tham gia thâm định các chương trình, dự án cỏ ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; tô chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ thông tin trong lĩnh vực KTTV do UBND tinh giao.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và ƯBND tỉnh Kon Tum.
13. Các sở, ban, ngành, tồ chức, cá nhân khác:
Các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp khi có chĩ đạo của cơ quan cỏ tham quyền.
14. UBND cấp huyện, cấp xã:
a) Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn cùa UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có thấm quyền trong công tác quàn lý Nhà nước về hoạt dộng KTTV và các nhiệm vụ về công lác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên lai, tìm kiêm cứu nạn trên địa bàn.
b) Theo dõi chặt chẽ các bản tin dự báo thời tiết trên các phương tiện thông tin đại chúng đê chỉ đạo các hoạt dộng sân xuất đời sống của địa phương. Khi có thông báo của Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiêm cứu nạn tỉnh và thông tin dự báo về bão, lốc, mưa, lũ, lở đất... phải khẩn trương triên khai phương án chủ động phòng, chống, giảm nhẹ hậu quả thiên tai. Chủ động phôi họp với cơ quan, dem vị hoạt động KTTV tại địa bàn đề nắm vũng diễn biến thời tiết để kịp thời chỉ đạo huy động lực lượng phòng, chống, khăc phục hậu quả thiên tai.
c) Phôi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công tác thanh tra, kiêm tra việc thực thi pháp luật, xử lý các vi phạm pháp luật về KTTV theo quy định cùa pháp luật.
d) Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin vê K.TTV, phòng, chòng lụt, băo, động đất, thiên tai tại địa phương.