Điều 6. Nội dung phối hợp
1. Xây dựng các vãn bàn hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về KTTV ở địa phương.
2. Tồ chức lập kế hoạch phát triển mạng lưới KTTV chuyên dùng của tinh.
3. Bào vệ các công trình K.TTV trên địa bàn.
4. Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt dộng dự báo, cảnh báo KTTV theo thâm quyên.
5. Khai thác, sừ dụng thông tin, dữ liệu KTTV trên dịa bàn tình.
6. Xây dựng, hoàn thiện hộ thống dữ liệu về KTTV trên dịa bàn tỉnh bao gồm: Đanh mục vị trí các trạm KTTV chuyên dùng; danh mục tài liệu KTTV hiện có; danh mục và số liệu các yếu tố KTTV quan trắc dược trên địa bàn tỉnh.
7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực KTTV.
8 Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức trong lĩnh vực KTTV cho cán bộ quản lý các câp và cộng dông dân cư trên địa bàn tình.
9. Nghiên cứu, đánh giá các điều kiện KTTV trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triên kinh tê - xã hội, an ninh, quốc phòng; quan trắc, dự báo KTTV phục vụ phòng chông và giảm nhẹ thiên tai.
10. Phối hợp tố chức nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiên vào lĩnh vực KTTV: Điều tra cơ bàn đánh giá nắm bắt tình hình diễn biến của khí hậu, thủy văn trên địa bàn tỉnh, tần suất bão, lũ lụt, dự báo sự xuất hiện lù quét và các hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm; đề xuất phương án phòng, chống, khắc phục tác hại do thiên tai gây ra.