vanban.org

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh — Quyết định 27/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2025 Thay thế: 61/2025/QĐ-UBND · 17/12/2025
Cao Bằng Ban hành 10/09/2018 Hiệu lực 20/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập · 61/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập · 27/2018/QĐ-UBND
17/12/202561/2025/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 20/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

  1. Thông tin đăng ký bao gồm: Tên; mã số doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ Email....; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, điều lệ công ty; danh sách thành viên, cố đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đon vị trực thuộc và các thông tin đăng ký khác theo quy định của pháp luật.
  2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh bao gồm các tình trạng: đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; tạm ngùng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đon vị trực thuộc và địa điếm kinh doanh).
  3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của các doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  4. Thông tin về xử lý các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác.