vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp — Quyết định 27/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2025 Thay thế: 61/2025/QĐ-UBND · 17/12/2025
Cao Bằng Ban hành 10/09/2018 Hiệu lực 20/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập · 61/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập · 27/2018/QĐ-UBND
17/12/202561/2025/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 20/09/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp

  1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối vói doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh phải đưọ'c phân định rõ ràng phù họp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tùng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan quản lý nhà nước khi ban hành và thực thi chính sách phải đảm bảo xác định rõ nhiệm vụ của từng đầu mối, từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh và người chịu trách nhiệm.
  2. Doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điêu kiện kê từ khi có đủ diều kiện theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc
    quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc châp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  3. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn của cơ quan yêu câu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
  4. Thực hiện thanh tra, kiếm tra theo đúng quy định của pháp luật (không quá một lần/năm); kết họp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiếm tra, trừ trường họp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm luật rõ ràng.
  5. Không làm phát sinh thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, họp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động bình thường.
  6. Không hình sự hóa quan hệ kinh tế, dân sự, đồng thòi xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật.