vanban.org

Điều 5. Trình tự xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 27/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2017/QĐ-UBND · 02/11/2017
Tiền Giang Ban hành 22/06/2016 Hiệu lực 02/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, cho phép doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC · 27/2016/QĐ-UBND
15/11/201734/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy chế xét, cho phép doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tĩnh Tiền Giang sử dụng thẻ đi lại cửa doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 24/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Sở Ngoại vụ là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho phép sử dụng thẻ ABTC.

2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

a) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cho phép sử dụng thẻ ABTC

Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc (đối với hồ sơ hợp lệ); 15 (mười lăm) ngày làm việc (đối với hồ sơ cần phải xác minh), Sở Ngoại vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hồ sơ cho phép sử dụng thẻ ABTC, cụ thể:

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ hợp lệ) và trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc (đối với hồ sơ cần phải xác minh), Sở Ngoại vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hồ sơ cho phép sử dụng thẻ ABTC;

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ cho phép sử dụng thẻ ABTC do Sở Ngoại vụ trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và phát hành văn bản trả lời đến Sở Ngoại vụ.

b) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cho phép sử dụng thẻ ABTC: Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho đơn vị đề nghị được biết.

3. Xác minh hồ sơ

Trường hợp cần thiết phải xác minh hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, Sở Ngoại vụ phát hành văn bản đến các cơ quan liên quan đề nghị thẩm tra, xác minh và cung cấp thông tin về hồ sơ đề nghị xin phép sử dụng thẻ ABTC theo quy định.

4. Thu thập thông tin từ các cơ quan hữu quan

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC của Sở Ngoại vụ, các cơ quan hữu quan có ý kiến trả lời chính thức bằng văn bản. Sau thời hạn trên, các cơ quan hữu quan không có văn bản trả lời xem như đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC theo đề nghị của các đơn vị.

5. Thẻ ABTC có thời hạn sử dụng trong 05 (năm) năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Khi thẻ ABTC hết thời hạn sử dụng, nếu người được cấp thẻ vẫn còn nhu cầu đi lại trong khối APEC, thì làm thủ tục lại đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Quy trình, thủ tục theo như quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này.