vanban.org

Điều 4. Hồ sơ, thủ tục xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 27/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2017/QĐ-UBND · 02/11/2017
Tiền Giang Ban hành 22/06/2016 Hiệu lực 02/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, cho phép doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC · 27/2016/QĐ-UBND
15/11/201734/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy chế xét, cho phép doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tĩnh Tiền Giang sử dụng thẻ đi lại cửa doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 24/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ, thủ tục xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Doanh nghiệp có doanh nhân nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu xin phép sử dụng thẻ ABTC nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ hoặc qua đường bưu điện đến Sở Ngoại vụ hoặc qua đường thư điện tử theo địa chỉ email: [email protected], bộ hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do lãnh đạo doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu phụ lục I);

- Bản photo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Văn bản xác nhận kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp (do các cơ quan quản lý báo cáo thống kê xác nhận) với đối tác các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cho phép sử dụng thẻ ABTC, có giá trị tối thiểu 05 (năm) tỷ đồng (hoặc tương đương);

- Bản photo quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của doanh nhân (thời gian đã được bổ nhiệm ít nhất phải từ 12 (mười hai) tháng trở lên tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC); Trường hợp doanh nhân xin phép sử dụng thẻ là chủ doanh nghiệp và là đại diện pháp luật của Công ty (có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) thì không cần cung cấp quyết định bổ nhiệm;

- Bản photo hộ chiếu phổ thông (còn giá trị từ 03 (ba) năm trở lên).

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước nêu tại Khoản 4, Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu xin phép sử dụng thẻ ABTC nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ hoặc qua đường bưu điện đến Sở Ngoại vụ hoặc qua đường thư điện tử theo địa chỉ email: [email protected], bộ hồ sơ gồm:

- Văn bản của thủ trưởng cơ quan chấp thuận cho cán bộ, công chức, viên chức được phép sử dụng thẻ ABTC (trong đó nêu rõ các thông tin về họ tên, chức danh của cán bộ, công chức, viên chức đề nghị được sử dụng thẻ ABTC, số hộ chiếu, ngày cấp, ngày hết hạn, nơi cấp);

- Bản sao hộ chiếu phổ thông (còn giá trị từ 03 (ba) năm trở lên);

- Thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ tham gia chương trình ABTC (nếu có);