vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quản lý theo chức danh — Quyết định 27/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01 /2022/QĐ-UBND · 11/01/2022
Cần Thơ Ban hành 23/09/2016 Hiệu lực 10/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức · 27/2016/QĐ-UBND
26/01/202201 /2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 29 /2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức · 29 /2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quản lý theo chức danh

1. Thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch tổ chức hội đặc thù thành phố (được điều động, luân chuyển, biệt phái).

2. Thẩm quyền quản lý của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố (sau đây gọi chung là Giám đốc sở):

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

3. Thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch tổ chức Hội đặc thù quận, huyện (được điều động, luân chuyển, biệt phái).

4. Thẩm quyền quản lý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp (trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, trực thuộc Sở, ban ngành và trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện), Chủ tịch hội đặc thù thành phố, quận, huyện:

a) Trưởng, phó phòng, ban, đơn vị trực thuộc;

b) Chức danh viên chức còn lại của tổ chức, đơn vị.