vanban.org

Điều 18. Chính sách tiền lương — Quyết định 27/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01 /2022/QĐ-UBND · 11/01/2022
Cần Thơ Ban hành 23/09/2016 Hiệu lực 10/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức · 27/2016/QĐ-UBND
26/01/202201 /2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 29 /2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức · 29 /2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chính sách tiền lương

1. Đối với viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho viên chức giữ chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên trở xuống thuộc quyền quản lý;

b) Quyết định nâng bậc lương trước hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước hạn hoặc thăng hạng không qua thi để nghỉ hưu theo quy định đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên trở xuống trong các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc, sau khi được Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất bằng văn bản.

2. Đối với viên chức thuộc biên chế của các hội đặc thù của quận, huyện:

Quyết định nâng bậc lương thường xuyên; nâng bậc lương trước hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước hạn hoặc thăng hạng không qua thi để nghỉ hưu theo quy định đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên trở xuống (sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ đối với việc nâng bậc lương trước hạn hoặc thăng hạng không qua thi).

3. Quyết định mức phụ cấp thâm niên nghề đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.