vanban.org

Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2023/QĐ-UBND · 30/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 40/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017
Tây Ninh Ban hành 26/05/2015 Hiệu lực 05/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài · 27/2015/QĐ-UBND
10/11/202330/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/12/201740/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 05/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài · 37/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/11/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV, ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV, ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BNV, ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV, ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND, ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 145/TTr-SNV, ngày 21 tháng 5 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài.

Điều 3. Điều kiện và tiêu chuẩn

1. Có chuyên ngành đào tạo phù hợp vị trí việc làm và phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh;

2. Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công tác tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo;

3. Về độ tuổi và thâm niên công tác:

a) Đối với cán bộ, công chức: không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu; có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ;

b) Đối với viên chức: đã kết thúc thời gian tập sự và tuổi được tính để cử đi đào tạo đảm bảo thời gian phục vụ sau đào tạo ít nhất gấp 02 lần thời thời gian đào tạo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

   (Đã ký)

Nguyễn Thị Thu Thủy

QUY ĐỊNH

Về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài

(Ban hành kèm theo Quyết định số  27/2015 /QĐ-UBND,

ngày 26/5/2015  của UBND tỉnh Tây Ninh)

____________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 Quy định này quy định chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội được áp dụng trong phạm vi tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong biên chế từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Điều kiện và tiêu chuẩn

1. Các đối tượng đi học phải được Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định, hoặc do các cơ quan, đơn vị quyết định theo phân cấp quản lý.

2. Các đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ của tỉnh theo chính sách này, phải có cam kết hoàn thành khóa đào tạo và thực hiện đủ thời gian phục vụ theo quy định, cụ thể:

a) Đối với cán bộ, công chức: Gấp 03 (ba) lần thời gian đào tạo;

b) Đối với viên chức: Gấp 2 (hai) lần thời gian đào tạo.

3. Các đối tượng đi học phải được cơ quan xác nhận có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ.

4. Các đối tượng đi học phải được đơn vị xây dựng kế hoạch đào tạo từ cuối năm trước và được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch trong năm.

5. Về độ tuổi cử đi đào tạo

a) Đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo sau đại học thì không quá 40 tuổi;

b) Đối với viên chức được cử đi đào tạo sau đại học phải bảo đảm thời gian công tác của viên chức sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo ít nhất gấp 2 (hai) lần thời gian đào tạo.

6. Về thâm niên công tác

a) Các đối tượng tham gia đào tạo sau đại học phải có thâm niên công tác từ 05 năm trở lên kể từ ngày được tuyển dụng vào công chức, viên chức. Trường hợp có thời gian công tác từ sau 03 năm thì thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 24 Thông tư số 03/2011/TT-BNV, ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (viết tắt là Thông tư số 03/2011/TT-BNV).

b) Đối với viên chức ngành Y: Có thâm niên công tác là 02 năm.

7. Đối tượng cử đi đào tạo

a) Phải đang giữ chức vụ, chức danh hoặc quy hoạch giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phó, trưởng phòng và tương đương trở lên ở các cơ quan đảng, hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đoàn thể; trường hợp công chức ở xã, phường, thị trấn thì thuộc diện quy hoạch cán bộ, lãnh đạo quản lý;

b) Đối tượng là viên chức ngành giáo dục và y tế không quy định phải đang giữ chức vụ, chức danh hoặc quy hoạch giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo.

Chương II HỖ TRỢ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Điều 4. Mức hỗ trợ đào tạo

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trúng tuyển đào tạo sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước đúng quy định theo quy chế đào tạo (kể cả các trường hợp trúng tuyển hệ đào tạo sau đại học theo chương trình hợp tác nước ngoài nhưng được đào tạo trong nước hoặc theo học chương trình sau đại học, nghiên cứu sinh được đào tạo ở nước ngoài theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc theo Chương trình học bổng Quốc tế):

a) Hỗ trợ khoán kinh phí ôn thi đầu vào:

- Học ôn thi tại các tỉnh phía Bắc (từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra): Nghiên cứu sinh, chuyên khoa cấp II ngành y, chuyên khoa cấp II ngành y học lên tiến sĩ được hỗ trợ 3.500.000 đồng/người; cao học, chuyên khoa cấp I ngành y, chuyên khoa cấp I ngành y học lên thạc sĩ được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người.

- Học ôn thi tại các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào): Nghiên cứu sinh, chuyên khoa cấp II ngành y, chuyên khoa cấp II ngành y học lên tiến sĩ  được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người; cao học, chuyên khoa cấp I ngành y, chuyên khoa cấp I ngành y học lên thạc sĩ được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người.

b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo (sau khi có giấy báo trúng tuyển, Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định cử đi học), được hưởng theo định mức khoán:

- Nghiên cứu sinh:                            100.000.000 đồng/người/khóa.

- Cao học:                                         60.000.000 đồng/người/khóa.

- Chuyên khoa cấp II học lên tiến sĩ: 60.000.000 đồng/người/khóa.

- Chuyên khoa cấp I học lên thạc sĩ: 40.000.000 đồng/người/khóa.

- Chuyên khoa cấp II ngành y:          80.000.000 đồng/người/khóa.

- Chuyên khoa cấp I ngành y:           60.000.000 đồng/người/khóa.

Điều 5. Đền bù chi phí đào tạo

Việc đền bù chi phí đào tạo đối với các đối tượng hưởng chính sách đào tạo sau đại học của tỉnh phải bồi thường kinh phí đào tạo theo quy định từ Điều 7 đến Điều 14 của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Chương III CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN TÀI

Điều 6. Thu hút đối với ngành Y tế

1. Bác sĩ có bằng tốt nghiệp chính quy, bác sĩ có trình độ sau đại học (tiến sĩ, thạc sĩ, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II chuyên ngành Y) có nguyện vọng về Tây Ninh công tác lâu dài (ít nhất 8 năm). Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Y tế thẩm định, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định, ngoài tiền lương hàng tháng theo hệ thống thang bảng lương của cơ quan nhà nước, còn được hỗ trợ một lần chi phí tự đào tạo với mức cụ thể như sau:

a) Tiến sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp II: 300.000.000 đồng/người;

b) Thạc sĩ y khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp I: 240.000.000 đồng/người;

c) Bác sĩ đa khoa chính quy: 180.000.000 đồng.

2. Mức hỗ trợ được quy định tại khoản 1, Điều này không áp dụng đối với:

a) Bác sĩ trước đây đã làm việc tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Tây Ninh, sau đó chuyển công tác ra ngoài tỉnh hoặc các bệnh viện tư nhân, nay có nguyện vọng trở về;

b) Bác sĩ trước đây đã công tác các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Tây Ninh, sau đó nghỉ hoặc bỏ việc, nay có nguyện vọng xin làm việc trở lại;

c) Bác sĩ được hỗ trợ đào tạo theo chương trình đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh;

d) Bác sĩ được đào tạo hệ chuyên tu (liên thông), cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ sử dụng.

3. Các đối tượng được hỗ trợ chính sách thu hút đối với ngành y tế quy định tại khoản 1, Điều này phải thực hiện các quy định sau:

a) Sau khi thử việc 03 tháng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện ký hợp đồng theo thỏa thuận. Nếu chuyển công tác ra ngoài tỉnh hoặc chuyển ra làm việc ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tỉnh trước thời gian thỏa thuận thì phải đền bù chi phí thu hút, việc đền bù chi phí thu hút được thực hiện như đền bù chi phí đào tạo theo nguyên tắc tại điểm c, khoản 2, Điều 17 của Thông tư số 15/2012/TT-BNV, ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức (viết tắt là Thông tư số 15/2012/TT-BNV);

b) Trong thời gian cam kết phục vụ mà đối tượng được thu hút tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc không hoàn thành nhiệm vụ theo đánh giá của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong thời gian 02 năm liên tiếp thì phải bồi hoàn số tiền được tỉnh thu hút theo tỷ lệ thời gian cam kết phục vụ trừ đi thời gian đã công tác (cách tính được thực hiện theo nguyên tắc tại điểm c, khoản 2, Điều 17 của Thông tư số 15/2012/TT-BNV;

c) Thời hạn hoàn trả kinh phí được tỉnh thu hút là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. Nếu không hoàn trả trong thời hạn quy định, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sẽ lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Thu hút đối với các ngành, nghề khác

Các đối tượng được hỗ trợ chính sách thu hút có trình độ tiến sĩ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, sau khi thử việc 60 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện ký hợp đồng theo thỏa thuận. Nếu chuyển công tác ra ngoài tỉnh trước thời gian thỏa thuận thì không được nhận các khoản hỗ trợ của tỉnh trong thời gian còn lại.

Người có trình độ thạc sĩ; người tốt nghiệp đại học loại giỏi (được đào tạo trong và ngoài nước) có ngành nghề đào tạo phù hợp theo yêu cầu của tỉnh, đồng ý về Tây Ninh công tác ít nhất 5 năm, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Nội vụ thẩm định báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí công việc tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được tỉnh chi trả lương và hưởng chế độ từ nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh.

Các đối tượng được hỗ trợ chính sách thu hút có trình độ thạc sĩ, đại học loại giỏi được quy định tại Khoản 3 Điều này, sau khi thử việc 60 ngày, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện ký hợp đồng theo thỏa thuận. Nếu chuyển công tác ra ngoài tỉnh hoặc chuyển ra làm việc ngoài khu vực Nhà nước trên địa bàn tỉnh trước thời gian thỏa thuận thì không được nhận các khoản hỗ trợ của tỉnh trong thời gian còn lại.

Điều 8. Tuyển dụng trong trường hợp đặc biệt

1. Các trường hợp tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước và người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài sẽ được Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét thực hiện quy trình tiếp nhận không qua thi tuyển theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BNV, ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2010/TT-BNV) và được hưởng chế độ như các đối tượng quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này.

2. Các trường hợp được thu hút theo Quy định này, nếu có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên, có nguyện vọng tiếp tục công tác tại tỉnh Tây Ninh, sẽ được Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét thực hiện quy trình tiếp nhận không qua thi tuyển theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BNV.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Thực hiện chuyển tiếp

1. Các đối tượng đang là dự nguồn công chức thì được chuyển sang chế độ hợp đồng lao động với thời gian hợp đồng là 01 năm và thực hiện ký kết không quá 03 lần, được tỉnh chi trả lương và hưởng chế độ từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định. Sau 03 lần ký hợp đồng, nếu đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BNV, đồng thời đơn vị còn biên chế và có nhu cầu tuyển dụng theo đúng vị trí việc làm thì được xem xét thực hiện quy trình tuyển dụng theo quy định.

2. Các đối tượng đang hưởng các chế độ hỗ trợ theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài thì tiếp tục thực hiện các mức hỗ trợ còn lại theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài. Riêng việc đền bù chi phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định cho các đối tượng được hưởng chế độ theo quy định này.

2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành danh mục nhu cầu ngành nghề tỉnh cần thu hút và danh mục nhu cầu ngành nghề tỉnh cần đào tạo hàng năm.

Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố

Định kỳ tháng 7 hàng năm, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch đào tạo cho năm sau gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ để tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo chung của tỉnh.

Điều 12. Kinh phí thực hiện

Giao Sở Tài chính cân đối ngân sách tỉnh để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chính sách đào tạo sau đại học và thu hút nhân tài.

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Điều khoản thi hành

Giao Sở Nội vụ phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chính sách này. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy cần thay đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều, khoản nào của Quy định này, Giám đốc Sở Nội vụ tổng hợp, đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định./.

Mục lục Bấm để đi tới điều