vanban.org

Điều 17. Chi phí và cách tính đền bù chi phí đào tạo — Thông tư 15/2012/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2023/TT-BNV · 08/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2019/TT-BNV · 14/05/2019
Bộ Nội vụ Ban hành 25/12/2012 Hiệu lực 15/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 15/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức · 15/2012/TT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2012/TT-BNV › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chi phí và cách tính đền bù chi phí đào tạo

1. Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học, không tính lương và các khoản phụ cấp nếu có.

2. Cách tính chi phí đền bù:

a) Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 36 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, viên chức phải đền bù 100% chi phí đào tạo;

b) Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 36 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, viên chức phải đền bù 50% chi phí của khóa học;

c) Đối với các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 36 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

S = (F / T1) x (T1 - T2)

Trong đó:

- S là chi phí đền bù;

- F là tổng chi phí của khóa học;

- T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.