vanban.org

Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Cao Phong — Quyết định 27/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 16/2020/QĐ-UBND · 03/09/2020
Hòa Bình Ban hành 24/09/2015 Hiệu lực 03/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý Cao Phong cho sản phẩm cam quả · 27/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Cao Phong

1. Trình tự, thủ tục và thời gian giải quyết

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chỉ dẫn địa lý Cao Phong nộp hồ sơ đề nghị cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý tại Sở Khoa học và Công nghệ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra đánh giá điều kiện thực tế của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý. Nếu tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện tại Điều 10 Quy định này, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản thông báo tổ chức, cá nhân đủ điều kiện sử dụng chỉ dẫn địa lý Cao Phong.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra đánh giá thực tế đạt yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện. Trường hợp tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định, Sở Khoa học và Công nghệ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.

2. Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- 01 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý (theo mẫu tại Phụ lục I);

- 01 Bản sao Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh cam quả theo tiêu chuẩn GAP hoặc Bản cam kết sản xuất cam quả theo tiêu chuẩn bảo hộ tại Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý số 00046 (tại Phụ lục V);

- 01 Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh (nếu là đơn vị hoạt động thương mại) hoặc các tài liệu chứng minh tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp (nếu là tổ/nhóm liên kết);

- Mẫu bao bì, nhãn hiệu sản phẩm, nhãn hàng hóa (nếu có).

Trường hợp chủ thể nộp đơn là tổ chức tập thể, ngoài các thành phần như quy định, trong hồ sơ yêu cầu có:

- Nội dung kiểm soát nội bộ việc sử dụng chỉ dẫn địa lý của các tổ chức tập thể  (theo Điều 8 Quy định này);

- Danh sách các thành viên đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý Cao Phong có chữ ký của từng thành viên;

- Bản kê khai: địa bàn sản xuất, quy trình sản xuất, sản lượng hàng năm, địa bàn tiêu thụ.

Trường hợp tổ chức, cá nhân chỉ hoạt động thương mại không tổ chức sản xuất, ngoài thành phần như quy định, trong hồ sơ yêu cầu có văn bản liên kết hoặc hợp đồng thu mua sản phẩm với các tổ chức, cá nhân sản xuất cam quả đã được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Cao Phong.

Trường hợp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm cam quả không phải là thành viên của Tổ chức tập thể các nhà sản xuất, kinh doanh cam mang chỉ dẫn địa lý Cao Phong, ngoài thành phần như quy định, trong hồ sơ yêu cầu có văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận sản phẩm được sản xuất trong vùng bảo hộ chỉ dẫn địa lý (theo mẫu tại Phụ lục VI).

b) Số lượng hồ sơ: Hồ sơ được lập thành 02 bộ, 01 bộ lưu tại Sở Khoa học và Công nghệ; 01 bộ lưu tại cơ sở để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.