vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng — Quyết định 27/2014/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 15/12/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2014/QĐ-UB Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 27/2014/QĐ-UB
25/12/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 56/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2014/QĐ-UB › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng

1. Chính xác, công khai, công bàng và kịp thời.

2. Một hình thức khen thường có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thảnh tích đạt được.

3. Thành tích đạt được trong điều kiện khỏ khăn và cỏ phạm vi ảnh hường lớn thì được khen thưởng với mức cao hon. Chú trọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu (công nhân, nông dân, chiến sĩ) và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác.

4. Đối với cá nhân, trong một năm chỉ đề nghị một hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

5. Trong một năm, không trình khen thưởng tổng kết năm vừa “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”, vừa danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tính” cho cùng một cá nhân.

6. Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tố chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

7. Đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới:

a) Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thường có quá trình cống hiến được giảm 03 năm so với quy định chung;

b) Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thi  lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trờ lên để xét khen thưởng.

8. Thời gian để đề nghị khen thường cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước.

9. Khi bình xét khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh phải tiến hành bỏ phiếu kín, kết quả đạt từ 80% trở lên mới lập thủ tục, hồ sơ đề nghị lên cấp trên xét, đề nghị khen thưởng. Riêng đanh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và danh hiệu vinh dự Nhà nước kết quả bỏ phiếu kín phải đạt từ 90% trở lên, tính trên tổng sổ thảnh viên Hội đồng cấp đó.

10. Thực hiện việc lấy ý kiến trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và Website của Sở Nội vụ đối với những trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương các loại, đanh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” trong thời hạn 10 ngày làm việc (trừ khen thưởng đột xuất), trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh.