vanban.org

Điều 35. Nguyên tắc chỉ tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng — Quyết định 27/2014/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 15/12/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2014/QĐ-UB Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 27/2014/QĐ-UB
25/12/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 56/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2014/QĐ-UB › Chương VI › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Nguyên tắc chỉ tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh do Ban Thi  đua - Khen thường thuộc Sở Nội vụ quản lý; Quỹ thi đua, khen thưởng của các ngành, đơn vị, địa phương do Thủ trưởng đơn vị, địa phương quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch chi trong năm. Việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng đối tượng và mức thưởng theo quy định.

2. Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh và của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ do UBND tỉnh trình khen thưởng được chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh. Đối với doanh nghiệp, trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị để chi thưởng theo hướng dẫn của của Bộ Tải chính tại Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 11/7/2013 và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Riêng khen thưởng theo chuyên đề (đối với những chuyên đề do tỉnh phát động), khen thưởng đột xuất, khen thưởng tổng kết cụm, khối thi đua tinh thì chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào ra quyết định khen thưởng thi cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi tiền thưởng kèm theo hỉnh thức khen thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cơ quan, đơn vị mình quản lý.

4. Khen thưởng các chương trình mục tiêu, hội thi, hội diễn... do đơn vị chủ trì, tham mưu tổ chức dự toán nguồn kinh phí hoạt động riêng, khi đề nghi khen thưởng sử dụng nguồn kinh phí đó để chi thưởng theo quy định.

5. Đối với tập thể, cá nhân ở ngoài tỉnh, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài và tập thể người nước ngoài được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh thi kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị bằng mức tiền thưởng tương ứng theo quy định của pháp luật, trường hợp đặc biệt, tặng phẩm lưu niệm có giá trị cao hơn thì do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

6. Bằng khen của Chù tịch UBND tỉnh tặng cho các nhà từ thiện, tổ chức, cá nhân đóng góp hỗ trợ cho tỉnh không kèm theo tiền thưởng, trường hợp cần thiết kèm theo tặng phẩm lưu niệm.

7. Các trường hợp khen thưởng đột xuất gương người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm,... tuỳ theo thành tích và phạm vi tác dụng nêu gương vả khả năng quỹ thi đua, khen thưởng để khen thưởng động viên, khuyến khích cho từng trường hợp, nhưng không quá ba lần mức thưởng theo quy định. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

8. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng khen thưởng, nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thi  chi nhận mức tiền thưởng cao nhất.

9. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng  của các danh hiệu thi đua khác nhau.

10. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua, vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của cả hình thức khen thưởng.