Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND ngay 06/10/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước. — Quyết định 27/2014/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2014
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
25/12/2014Bản gốcThay thế Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 27/2014/QĐ-UB › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng
Điều 5. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua và trong công tác thi đua, khen thưởng
Chương II — DANH HIỆU, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 8. Danh hiệu thi đua
Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
Điều 14. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
Điều 15. “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 16. “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 17. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
Điều 18. Danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG , TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 19. Hình thức khen thưởng:
Điều 20. Các loại hình khen thưởng, gồm:
Điều 21. Đối tượng, tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
Điều 22. “Giấy khen”
Điều 23. “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh"
Chương IV — NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÉT DANH HIỆU THI ĐUA,
Điều 24. Những trường hợp không xét danh hiệu thi đua, khen thưởng
Điều 25. Tỷ lệ, cơ cấu xét danh hiệu thi đua, khen thưởng thường xuyên (khen thưởng tổng kết năm)
Điều 28. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 29. Thủ tục, hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 30. Quy định thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 31. Quản lý lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Điều 32. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 33. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 34. Nội dung chi thi đua, khen thưởng
Điều 35. Nguyên tắc chỉ tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 36. Mức tiền thưởng
Chương VII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 37. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng
Điều 38. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích
Điều 39. Xử lý vi phạm
Điều 40. Khiếu nại, tố cáo.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41
Điều 42. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng đẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
Điều 43. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện Quy định này và theo dõi tổng hợp những vướng mắc trong quá chức thực hiện để trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy