Điều 6. Quyền và trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng và dịch vụ cho Mạng chuyên dùng thực hiện các quy định của pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn cơ sở hạ tầng; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Phối hợp với Công an tỉnh để bảo đảm an ninh thông tin, thanh tra, kiểm tra và xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin trong hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Thành lập Nhóm ứng cứu sự cố máy tính (CSIRT) tại Sở Thông tin và Truyền thông để làm đầu mối liên hệ với Cơ quan điều phối ứng cứu sự cố máy tính của Bộ Thông tin và Truyền thông và liên kết với các CSIRT của các cơ quan, doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh nhằm ứng cứu kịp thời khi xảy ra các sự cố mất an toàn thông tin trong hệ thống Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành theo thẩm quyền quy định kết nối và lập dự toán chi phí sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Là cơ quan trực tiếp quản lý Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh thông qua Trung tâm CNTT- TT. Chỉ đạo Trung tâm CNTT-TT thực hiện:
a) Xây dựng hồ sơ, quy chế về quản lý, bảo trì, khai thác các thiết bị, máy chủ, phần mềm đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; lập Sổ nhật ký theo dõi quá trình vận hành hệ thống Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
b) Đảm bảo việc cung cấp và trao đổi thông tin các phần mềm dùng chung, hệ thống thư điện tử, các dịch vụ cơ bản kịp thời, nhanh chóng, chính xác phục vụ cho việc quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh thông qua Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh;
c) Xây dựng tài liệu mô hình mạng LAN chuẩn và cung cấp các lớp địa chỉ IP, tên miền cho các đơn vị có tham gia kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
d) Phối hợp với các đơn vị để bảo đảm kỹ thuật hệ thống Mạng truyền số liệu chuyên dùng vận hành thông suốt, phục vụ tốt cho việc truyền, nhận thông tin giữa các đơn vị tham gia vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
đ) Hướng dẫn về công tác chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách CNTT, cán bộ quản trị mạng tại các đơn vị trong việc quản lý, vận hành, khai thác Mạng truyền số liệu chuyên dùng và mạng máy tính tại các đơn vị để khai thác có hiệu quả phục vụ tốt cho việc chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo;
e) Thường xuyên kiểm tra định kỳ hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng và các thiết bị kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng đã được lắp đặt tại đơn vị. Duy trì hoạt động thông suốt kết nối giữa các đơn vị tham gia Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh;
g) Thường xuyên theo dõi hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng, nếu phát hiện Mạng nội bộ của đơn vị nào bị nhiễm virus có khả năng lây nhiễm trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng thì báo cho bộ phận quản trị mạng tại đơn vị đó xử lý quét virus, trong trường hợp cần thiết có thể ngắt kết nối của mạng đó ra khỏi Mạng truyền số liệu chuyên dùng cho đến khi nào khắc phục xong việc nhiễm virus mới kết nối lại vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh;
h) Nghiên cứu, đề xuất về công tác quản lý và tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển Mạng truyền số liệu chuyên dùng, xác định chuẩn thông tin và CNTT đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn trên mạng;
i) Cấp đăng ký truy cập mạng, quản lý và tổ chức phân quyền truy nhập trực tuyến của các mạng thành viên, mạng liên kết và của người dùng có quyền truy nhập trực tuyến vào hệ thống Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh. Quyền khai thác thông tin trong Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh do cấp có thẩm quyền quy định theo từng cơ sở dữ liệu dùng chung khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy định thống nhất về việc gửi, nhận văn bản trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng phần mềm dùng chung đã được cài đặt cho các đơn vị.
Hướng dẫn thống nhất chuẩn công nghệ thông tin (CNTT) và thống nhất việc triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm lập kế hoạch hàng năm cho công tác vận hành và phát triển các ứng dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Hàng quý và đột xuất có kế hoạch phối hợp với các đơn vị liên quan họp giao ban với các đơn vị kết nối mạng về việc rà soát công tác vận hành mạng, phổ biến những thông tin mới về công tác vận hành; phối hợp triển khai các phần mềm ứng dụng trên mạng, tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên trách CNTT cho các cơ quan, đơn vị để cập nhật những kiến thức quản trị hệ thống trong việc sử dụng và khai thác có hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Phối hợp với các sở chuyên ngành tổ chức hướng dẫn, đào tạo quản trị mạng của đơn vị để quản lý và vận hành mạng tại các đơn vị về các vấn đề liên quan đến cơ sở dữ liệu dùng chung cho mọi đơn vị trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
10. Lập kế hoạch chi phí sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt và trả chi phí sử dụng theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành giá cước sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Nhà nước;
11. Đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số với Ban Cơ yếu Chính phủ (Bộ Nội vụ) để bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng;