vanban.org

Điều 16. Về an toàn thông tin — Quyết định 27/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2024 Thay thế: 60/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024
Tây Ninh Ban hành 20/06/2013 Hiệu lực 30/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 60/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của Ủy ban nhân dân tỉnh · 27/2013/QĐ-UBND
10/11/202460/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Về an toàn thông tin

1. Các thông tin, dữ liệu dùng chung lưu trữ trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh phải được định kỳ sao chép lên các thiết bị lưu trữ và lưu trữ theo quy chế lưu trữ hiện hành của Nhà nước.

2. Các đơn vị tham gia Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh phải có kế hoạch thường xuyên kiểm tra sự hoạt động của các phần mềm hệ thống và phần mềm dùng chung trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh để phát hiện sự cố, khắc phục kịp thời, quản lý chặt việc cài đặt các phần mềm mới và các ứng dụng mới lên các máy tính trong mạng.

3. Mọi cá nhân tham gia Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh không được tiết lộ phương thức (tên đăng ký, mật khẩu, tiện ích, tệp hỗ trợ) để truy nhập vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh cho người khác, không được tìm cách truy nhập dưới bất cứ hình thức nào vào các khu vực không được cấp quyền truy nhập, không được sửa đổi các thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh nếu chưa được trao quyền.

4. Các thông tin mật chưa được phép truyền trên mạng, trong trường hợp đặc biệt cần truyền thông tin mật trên mạng phải được thủ trưởng đơn vị cho phép, trước khi truyền thông tin phải được mã hóa bằng phần mềm bảo mật thông tin do UBND tỉnh cho phép sử dụng. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về việc cho phép truyền thông tin mật trên mạng.