vanban.org

Điều 19. Kinh phí đào tạo — Quyết định 27/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/06/2019 Thay thế: 28/2019/QĐ-UBND · 04/06/2019
Đà Nẵng Ban hành 10/09/2011 Hiệu lực 20/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công thành phố Đà Nẵng · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đào tạo, quản lý và bố trí công tác đối với người được cử đi đào tạo theo Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Đà Nẵng · 27/2011/QĐ-UBND
14/06/201928/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ, chính sách và công tác quản lý đối với người được cử đi đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ ở nước ngoài giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 · 56/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Kinh phí đào tạo

1. Học phí và các chi phí bắt buộc khác được cấp đủ theo thông báo của cơ sở đào tạo.

2. Sinh hoạt phí

a) Học viên học trong nước được cấp sinh hoạt phí bao gồm chi phí ăn ở, bảo hiểm y tế, chi phí đi lại (kể cả thời gian nghỉ hè) theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Học viên học ở nước ngoài được cấp sinh hoạt phí bao gồm chi phí ăn, ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Đối với học viên hoàn thành khóa học dự bị đại học bậc đại học được cấp sinh hoạt phí không quá 04 tháng trong thời gian chờ nhập học chính thức.

3. Đối với học viên học ở nước ngoài được cấp các khoản chi phí như sau:

a) Bảo hiểm y tế;

b) Chi phí 01 (một) lượt đi và về cho cả khóa học từ thành phố Đà Nẵng đến cơ sở đào tạo;

c) Chi phí làm thủ tục xuất nhập cảnh: Lệ phí làm thị thực, lệ phí khám sức khỏe (nếu có), lệ phí gia hạn thị thực (nếu có), chi phí vé máy bay hạng phổ thông một lượt đi và về để làm thị thực và gia hạn (nếu có).

4. Các chi phí hỗ trợ khác

a) Học viên được hỗ trợ lại tối đa 50% giá trị học bổng trong các trường hợp sau:

- Sau khi có quyết định cử đi học, học viên tự xin được học bổng toàn phần hoặc học bổng bằng học phí;

- Được chính phủ nước sở tại, cơ sở đào tạo và các tổ chức khác miễn giảm học phí hoặc cấp học bổng bằng học phí nhờ có thành tích xuất sắc trong quá trình học tập.

Mức hỗ trợ cụ thể được Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và quyết định.

b) Người đang học tại nước ngoài được tuyển chọn tham gia Đề án: Kinh phí đào tạo được cấp tính từ thời điểm ký Hợp đồng; sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, nếu tổng kinh phí được hỗ trợ ít hơn 50% chi phí của cả khóa học thì được hỗ trợ thêm khoản kinh phí chênh lệch;

c) Học viên là học sinh đạt giải thưởng từ khuyến khích trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc tế và người đang làm việc tại các cơ quan thuộc thành phố tham gia Đề án: Được hỗ trợ chi phí học và thi ngoại ngữ.

Mức hỗ trợ được thanh toán theo thực tế không quá 1.000 (một nghìn) đô la Mỹ. Riêng đối với học viên tốt nghiệp tại cơ sở đào tạo giảng dạy bằng ngoại ngữ hoặc chuyên ngành ngoại ngữ khi tham gia Đề án thì chỉ được hỗ trợ một lần lệ phí thi ngoại ngữ.

d) Đối với ứng viên trước khi có quyết định tham gia Đề án mà được cơ sở đào tạo hoặc tổ chức khác cấp học bổng toàn phần thì được xem xét cấp hỗ trợ 30% mức sinh hoạt phí theo quy định Đề án trong thời gian học. Các trường hợp khác do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.