vanban.org

Điều 5. Mức thu phí dịch vụ lấy nước — Quyết định 27/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2014 Thay thế: 84/2013/QĐ-UBND · 24/12/2013
Hà Nam Ban hành 11/09/2009 Hiệu lực 21/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định lập, cấp phát và thanh quyết toán tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán Thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 84/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 27/2009/QĐ-UBND
03/01/201484/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thu phí dịch vụ lấy nước

Phí dịch vụ lấy nước thu bằng tiền (đơn vị tính là Việt Nam đồng/1 sào Bắc bộ: 360m2)

Các HTXDVNN được thu theo thỏa thuận những diện tích được công trình thủy lợi tưới, tiêu nhưng không vượt quá mức thu quy định như sau:

- Đối với diện tích lúa ≤ 12.000 đồng/sào/vụ.

- Đối với diện tích rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày ≤ 5.000 đồng/sào/vụ.

- Đối với diện tích cây vụ Đông (từ tháng 10 đến hết tháng 12) ≤ 5.000 đồng/sào/vụ.

Ngoài khoản thu này các HTXDVNN không được thu thêm khoản nào khác để tu sửa công trình thủy nông mặt ruộng (trừ đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định).