Điều 4. Mức thu thủy lợi phí cấp bù được tính như sau:
1. Diện tích tưới, tiêu do các công ty KTCTTL phục vụ.
a) Tưới, tiêu chủ động:
- Đối với diện tích cấy lúa tưới, tiêu chủ động bằng động lực 1.097.000 đồng/ha/vụ.
- Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông, bằng các biện pháp như: tưới rãnh, tưới tràn, tưới phun...trên mặt ruộng từ 3 đến 4 đợt phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của cây trồng thì thu bằng 40% mức TLP tưới tiêu cho lúa.
- Đối với diện tích ao, đầm, hồ chuyên nuôi trồng thủy sản được công trình thủy lợi cấp và tiêu nước, thay nước theo kỹ thuật nuôi trồng thủy sản quy định (thời gian từ 09 tháng trở lên trong một năm) mức thu 250 đồng/m2 mặt nước/năm (lấy diện tích được giao sử dụng đất làm căn cứ).
Diện tích chuyên nuôi trồng thủy sản nhưng công trình thủy lợi chỉ cấp nước lần đầu mà không thay nước theo yêu cầu kỹ thuật. Mức thu bằng 125 đồng/m2 mặt nước.
- Đối với diện tích chuyển đổi sản xuất từ vùng đất trũng (2 vụ không không chắc) sang sản xuất đa canh theo mô hình lúa - cá quy định như sau:
+ Diện tích trồng lúa thì thu thủy lợi phí theo mức của cây lúa.
+ Diện tích đã cấy lúa sau khi thu hoạch lúa thời gian còn lại trong năm thì thu theo nuôi trồng thủy sản với mức 125 đồng/m2 mặt nước.
b) Diện tích tưới tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu TLP chủ động cho từng loại cây trồng tương ứng.
c) Diện tích chỉ tạo nguồn tưới, tiêu:
- Vụ đông xuân:
+ Diện tích do các Công ty KTCTTL Kim Bảng, Duy Tiên và khu 6 xã Bắc Lý Nhân của Nam Hà Nam đảm nhận thu bằng 50 % mức thu TLP của tưới, tiêu chủ động bằng động lực.
+ Các khu vực khác thuộc Công ty KTCTTL Nam Hà Nam thu bằng 40% mức thu TLP của tưới, tiêu chủ động bằng trọng lực.
Nếu do biến động thời tiết mà biện pháp công trình khác với quy định tại mục này thì công ty KTCTTL báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập biên bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức thu cụ thể từng vùng.
- Vụ mùa:
Tất cả các khu vực thu bằng 50% mức thu TLP của tưới, tiêu chủ động bằng động lực.
- Mức thu TLP tại khoản 1, mục a và b điều này được tính từ đầu kênh tưới và cuối kênh tiêu của hệ thống thủy nông mặt ruộng mà các HTX đang quản lý.
- Mức thu TLP tại khoản 1, mục c điều này được tính từ trước bể hút trạm bơm tưới và sau bể xả trạm bơm tiêu do các HTX trong vùng đang quản lý.
2. Các HTXDVNN quản lý công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách cùng đảm nhận tưới, tiêu trong vùng các công ty KTCTTL quản lý, kể cả các HTX lấy nước trực tiếp từ sông Nhuệ, sông Châu Giang (gọi tắt là các HTX trong vùng) phải bơm tiếp phần sau của các công ty KTCTTL để thực hiện đến mức chủ động được tính mức thu TLP như sau:
| Số TT | Biện pháp công trình | Đơn vị tính | Mức thu (Đồng) |
| 1 | Đối với cây lúa | ||
| a | Tưới, tiêu tiếp phần chủ động 1 phần | đ/ha | 527.000 |
| b | Tưới, tiêu tiếp phần tạo nguồn | đ/ha | 658.000 |
| 2 | Đối với rau màu và cây vụ đông | ||
| a | Tưới, tiêu tiếp phần chủ động 1 phần | đ/ha | 211.000 |
| b | Tưới, tiêu tiếp phần tạo nguồn | đ/ha | 263.000 |
| 3 | Nuôi trồng thủy sản | ||
| a | Tưới, tiêu tiếp phần chủ động 1 phần | đ/m2 | 120 |
| b | Tưới, tiêu tiếp phần tạo nguồn | đ/m2 | 150 |
3. Các HTXDVNN ngoài vùng các công ty KTCTTL phục vụ, tự quản lý công trình đầu mối xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách (gọi tắt là các HTX ngoài vùng) lấy nước từ sông tự nhiên (sông Hồng, sông Đáy), mức thu TLP được tính như sau:
| Số TT | Biện pháp công trình | Đơn vị tính | Mức thu (Đồng) |
| 1 | Đối với cây lúa | ||
| a | Tưới, tiêu chủ động | đ/ha | 1.316.000 |
| b | Tưới, tiêu chủ động 1 phần | đ/ha | 790.000 |
| c | Tưới, tiêu tạo nguồn | đ/ha | 658.000 |
| 2 | Đối với rau màu và cây vụ đông | ||
| a | Tưới, tiêu chủ động | đ/ha | 526.000 |
| b | Tưới, tiêu chủ động 1 phần | đ/ha | 316.000 |
| c | Tưới, tiêu tạo nguồn | đ/ha | 263.000 |
| 3 | Nuôi trồng thủy sản | ||
| a | Tưới, tiêu chủ động | đ/m2 | 300 |
| b | Tưới, tiêu chủ động 1 phần | đ/m2 | 180 |
| c | Tưới, tiêu tạo nguồn | đ/m2 | 150 |
4. Nuôi trồng thủy sản trên hệ thống công trình thủy lợi (nuôi cá bè, ao đăng) thì thu bằng 9,0% giá trị sản lượng, tính theo năng suất nuôi trồng thủy sản thống kê bình quân toàn tỉnh của năm trước liền kề.
Việc nuôi cá bè, ao đăng trên hệ thống công trình thủy lợi, hộ nuôi cá nhất thiết phải làm thủ tục cấp phép trước khi nuôi. Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép, hộ nuôi cá phải tuân theo các quy định của giấy phép (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể thủ tục cấp phép theo quy định của pháp luật).
5. Sử dụng công trình thủy lợi (khi được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép) để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, kinh doanh nhà hàng (hàng ăn, giải khát, nhà nghỉ...): mức thu bằng 10% giá trị doanh thu, tính theo báo cáo tài chính vào ngày 31/12 hàng năm của doanh nghiệp.