Điều 6. Xác định giá đất ở trong các trường hợp cụ thể khác
1. Đối với đất ở nằm ven các quốc lộ, đường tỉnh không thuộc các khu vực đã được quy định tại Điều 3 của Quy định này, từ mặt tiền vào 35m giá đất được tính bằng 2,5 lần giá đất ở của vùng nông thôn. Ngoài các vị trí trên được tính theo giá đất ở của vùng nông thôn.
2. Đối với đất ở nằm ven các đường huyện không thuộc các khu vực đã được quy định tại Điều 3 của Quy định này, từ mặt tiền vào 35m giá đất được tính bằng 1,7 lần giá đất ở của vùng nông thôn. Ngoài các vị trí trên được tính theo giá đất ở của vùng nông thôn.
3. Đối với đất ở nằm ven các đường giao thông còn lại: đường đến trung tâm xã, đường liên xã, đường nông thôn… không thuộc các khu vực đã được quy định tại Điều 3 của Quy định này, từ mặt tiền vào 35m giá đất được tính bằng 1,25 lần giá đất ở của vùng nông thôn. Ngoài các vị trí trên được tính theo giá đất ở của vùng nông thôn.
4. Giá đất ở nằm tại các phường của thị xã, chưa được xác định tại Điều 3 của Quy định này và Bảng giá đất ở của các hẻm là 500.000 đồng/m2.
5. Giá đất ở của khu vực các ô, khu phố của Thị trấn chưa được xác định tại Điều 3 của Quy định này và Bảng giá đất ở của các hẻm là 360.000 đồng/m2.
6. Trường hợp đất có 2 mặt tiền, đất nằm ngay ngã ba, ngã tư đường, các vòng xoay (bùng binh) mà các đường này có giá đất khác nhau thì sẽ được tính theo giá đất của đường có giá cao nhất.