vanban.org

Điều 6. Xác định giá đất ở trong các trường hợp cụ thể khác — Quyết định 27/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 23/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2009 · 27/2008/QĐ-UBND
01/01/2009Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2008 · 15/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xác định giá đất ở trong các trường hợp cụ thể khác

1. Đối với đất ở nằm ven các quốc lộ, đường tỉnh không thuộc các khu vực đã được quy định tại Điều 3 của Quy định này, từ mặt tiền vào 35m giá đất được tính bằng 2,5 lần giá đất ở của vùng nông thôn. Ngoài các vị trí trên được tính theo giá đất ở của vùng nông thôn.

2. Đối với đất ở nằm ven các đường huyện không thuộc các khu vực đã được quy định tại Điều 3 của Quy định này, từ mặt tiền vào 35m giá đất được tính bằng 1,7 lần giá đất ở của vùng nông thôn. Ngoài các vị trí trên được tính theo giá đất ở của vùng nông thôn.

3. Đối với đất ở nằm ven các đường giao thông còn lại: đường đến trung tâm xã, đường liên xã, đường nông thôn… không thuộc các khu vực đã được quy định tại Điều 3 của Quy định này, từ mặt tiền vào 35m giá đất được tính bằng 1,25 lần giá đất ở của vùng nông thôn. Ngoài các vị trí trên được tính theo giá đất ở của vùng nông thôn.

4. Giá đất ở nằm tại các phường của thị xã, chưa được xác định tại Điều 3 của Quy định này và Bảng giá đất ở của các hẻm là 500.000 đồng/m2.

5. Giá đất ở của khu vực các ô, khu phố của Thị trấn chưa được xác định tại Điều 3 của Quy định này và Bảng giá đất ở của các hẻm là 360.000 đồng/m2.

6. Trường hợp đất có 2 mặt tiền, đất nằm ngay ngã ba, ngã tư đường, các vòng xoay (bùng binh) mà các đường này có giá đất khác nhau thì sẽ được tính theo giá đất của đường có giá cao nhất.