Điều 4. Xác định giá các loại đất ở theo các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…
1. Đối với các thửa đất cùng một chủ sử dụng giá các loại đất ở được xác định theo các vị trí như sau:
a) Vị trí 1: áp dụng cho đất ở mặt tiền vào 35 mét được tính theo Bảng giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ….
b) Vị trí 2: 50 mét tiếp theo vị trí 1 được tính bằng 50% theo Bảng giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…. .
c) Vị trí 3: 50 mét tiếp theo vị trí 2 được tính bằng 40% theo Bảng giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…. .
d) Vị trí 4: 50 mét tiếp theo vị trí 3 được tính bằng 30% theo Bảng giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…. .
đ) Ngoài các vị trí trên các loại đất ở còn lại không được nêu cụ thể trong Bảng giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…. thì được tính bằng 20% theo Bảng giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…. .
2. Trường hợp từ mép lộ đến mốc lộ giới và chỉ giới xây dựng có vật kiến trúc chưa được giải tỏa hay khác chủ sử dụng thì phần đất liền kề không cùng chủ sử dụng, thì tính theo giá đất hẻm tương ứng. Trường hợp không có hẻm đi vào, được tính theo giá đất hẻm nhỏ hơn 2 mét (theo Bảng giá đất ở của các hẻm) theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng.