vanban.org

Điều 4. Xác định giá các loại đất ở theo các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ… — Quyết định 27/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 23/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2009 · 27/2008/QĐ-UBND
01/01/2009Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2008 · 15/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định giá các loại đất ở theo các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…

1. Đối với các thửa đất cùng một chủ sử dụng giá các loại đất ở được xác định theo các vị trí như sau:

a) Vị trí 1: áp dụng cho đất ở mặt tiền vào 35 mét được tính theo Bảng giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ….

b) Vị trí 2: 50 mét tiếp theo vị trí 1 được tính bằng 50% theo Bảng giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…. .

c) Vị trí 3: 50 mét tiếp theo vị trí 2 được tính bằng 40% theo Bảng giá đất ở  của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…. .

d) Vị trí 4: 50 mét tiếp theo vị trí 3 được tính bằng 30% theo Bảng giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…. .

đ) Ngoài các vị trí trên các loại đất ở còn lại không được nêu cụ thể trong Bảng giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ….  thì được tính bằng 20% theo Bảng giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, tỉnh lộ…. .

2. Trường hợp từ mép lộ đến mốc lộ giới và chỉ giới xây dựng có vật kiến trúc chưa được giải tỏa hay khác chủ sử dụng thì phần đất liền kề không cùng chủ sử dụng, thì tính theo giá đất hẻm tương ứng. Trường hợp không có hẻm đi vào, được tính theo giá đất hẻm nhỏ hơn 2 mét (theo Bảng giá đất ở của các hẻm) theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng.