vanban.org

Điều 11 : Thời gian thanh toán tiền điện giữa doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước với doanh nghiệp kinh doanh điện thực hiện theo định kỳ 6 tháng 1 lần (quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi). — Quyết định 27/2004/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/05/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/05/2009 Thay thế: 13/2009/QĐ-UBND · 07/05/2009
Gia Lai Ban hành 08/03/2004 Hiệu lực 08/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính Phủ · 11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính Phủ · 13/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai · 27/2004/QĐ-UBND
17/05/200913/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/03/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2004/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11 : Thời gian thanh toán tiền điện giữa doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước với doanh nghiệp kinh doanh điện thực hiện theo định kỳ 6 tháng 1 lần (quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi).

Trường hợp trả chậm thì doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi phải chịu lãi suất trả chậm theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán cho doanh nghiệp kinh doanh điện lực số tiền điện còn nợ.