vanban.org

Điều 10. Thời gian thanh toán thủy lợi phí, tiền nước: — Quyết định 27/2004/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/05/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/05/2009 Thay thế: 13/2009/QĐ-UBND · 07/05/2009
Gia Lai Ban hành 08/03/2004 Hiệu lực 08/03/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính Phủ · 11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính Phủ · 13/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2004/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền nước các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai · 27/2004/QĐ-UBND
17/05/200913/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/03/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2004/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thời gian thanh toán thủy lợi phí, tiền nước:

1. Các hộ sản xuất nông nghiệp được phục vụ tưới, tiêu nước phải trả thủy lợi phí cho doanh nghiệp nhà nước, tổ chức hợp tác dùng nước trong thời gian một tháng kể từ khi thanh lý hợp đồng dùng nước đã được hai bên ký; nếu trả chậm thì phải chịu lãi suất trả chậm theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán số tiền thủy lợi phí còn nợ;

2. UBND các cấp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện việc thu, nộp đủ thủy lợi phí, tiền nước tại địa phương. Nếu các hộ dùng nước không nộp đủ thủy lợi phí, tiền nước thì cơ quan cấp nước có quyền từ chối cấp nước.

Là áp dụng biện pháp tưới hợp lý (dẫn nước hoặc bơm tát) cung cấp đảm bảo đủ nhu cầu dùng nước.

Đơn vị: 1.000 đồng/ha

TT Loại công trình Lúa Đông xuân Lúa mùa
1

Tưới tự chảy

- Vùng Tưới công trình Ayun hạ

- Vùng tưới các công trình kiên cố, sản xuất phát triển

- Vùng tưới các công trình bán kiên cố, sản xuất khó khăn

520

520

350

450

450

280

2 Bơm điện (dầu) 650 600

- Trường hợp tưới chủ động một phần:

Khi tổ chức, cá nhân dùng nước còn phải sử dụng 1/3 biện pháp bơm tát để tưới thì thủy lợi phí thu bằng 60% mức thu trên;

Khi tổ chức, cá nhân dùng nước còn phải sử dụng trên 1/3 biện pháp bơm tát để tưới thì thủy lợi phí thu bằng 50% mức thu trên;

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới:

Nếu lấy nước trên kênh thì thủy lợi phí thu bằng 60% mức thu trên.

Nếu lấy nước trong lòng hồ thì thủy lợi phí thu bằng 50% mức thu trên.

* Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông thì bằng 50% mức thu tưới lúa có thời vụ tương ứng.

c) Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Thu theo các biện pháp công trình
Bơm điện Hồ đập, Kênh cống
1 Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đồng/m3 1.000 500
2 Cấp nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/m3 800 500
3 Cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m3 500 300
4 Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản đồng/m2 mặt thoáng 800
5 Nuôi trồng thuỷ sản tại hồ chứa thuỷ lợi, nuôi cá bè % giá trị sản lượng 10%
6 Sử dụng nước để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm 8%
7 Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí Tổng giá trị doanh thu 10%