vanban.org

Điều 6. Chấp thuận chủ trương đầu tư — Quyết định 26a/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/09/2009 Thay thế: 03/2015/QĐ-UBND · 05/02/2015
Hà Nam Ban hành 09/09/2009 Hiệu lực 19/09/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa giải quyết thủ tục hành chính về chấp thuận đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 03/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 26a/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hỉện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng, đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 26a/2009/QĐ-UBND
19/09/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26a/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chấp thuận chủ trương đầu tư

7. ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với tất cả các dự án đầu tư trên địa bàn tinh.

8. Cơ quan, đơn vị tham mưu thực hiện: Sở kế hoạch và Đầu tư phối hợp Vãn phòng ửy ban nhân dân tỉnh. Nội dung: Tiếp xúc với Nhà đầu tư; cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến* chủ trương, chính sách của Nhà nước, của tỉnh ữong các lĩnh vực Nhà đầu tư quan tâm; giới thiệu địa điểm thuê đất phù hợp với quy hoạch và quy mô dự án theo yêu cầu của Nhà đầu tư; thẩm định trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ gồm:

1. Văn bản đề nghị chấp thuận đầu tư;

2. Ván bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đãng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với Nhà đầu tư lả tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với Nhà đầu tư là cá nhân;

3. Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư (do Nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm); và tài liệu chứng minh

4. Thuyết minh nội dung ý tưởng đầu tư phương án sản xuất kinh doanh (gồm: mục tiêu, quy mô, địa điểm diện tích xây dựng; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;)

1. Trong trường hợp các thông tin chưa đầy đủ, chưa có quy hoạch tồng thê, quy hoạch ngành, cơ quan đầu mối liên thông có trách nhiệm làm việc với Sở Nông nghiệp và Phảt triển nông thôn (về rừng phòng hộ, hành lang đê điều, thuy lợi); Sở Văn họá Thể thao và Du lịch (về đi tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh); Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (quy hoạch đất quốc phòng, điểm cao chiến lược, khu vực phòng thủ); Sở Xây dựng (ý kiến về địa điểm, quy hoạch xây dựng); các Sở, ngành, ũy ban nhân dân cấp huyện có liên quan khác để cung cấp cho Nhà đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày, các Sở, ngành, ùy ban nhân dân cấp huyện có liên quan phải cọ ý kiến trở lại bằng văn bản gửi đến cơ quan đầu mối để trả lời cho Nhà đầu tư.