Điều 8. Khảo sát các yếu tố tự nhiên
1. Độ cao: Căn cứ vào kết quả khoanh vẽ định vị lô, xác định độ cao
+ Độ cao tương đối (m)
+ Độ cao tuyệt đối (m)
2. Độ dốc (độ): Dùng địa bàn xác định độ dốc trung bình của lô thiết kế, ngoài thực địa: Được chia làm 2 cấp
+ Cấp 1: Độ dốc < 30o (I1).
+ Cấp 2: Độ dốc > 30o (I2).
3. Loại đất: Mỗi lô đào một phẫu diện có kích thước rộng 30x30 sâu 40cm. Xác định 4 cấp như sau:
a. Cấp 1: (Đ1)
+ Đất cát pha thịt, ẩm, tơi xốp, độ sâu tầng đất mặt khoảng 0,4 – 0,5m, tỷ lệ đá lẫn, rễ cây ít < 10%
+ Đất rừng còn tốt, tầng đất mặt sâu, xốp, ẩm, tỷ lệ rễ cây, đá lẫn ít.
Đất cát, dính tơi xốp.
b. Cấp 2: (Đ2)
+ Đất thịt nhẹ và trung bình, độ sâu tầng đất mặt khoảng 0,3 – 0,4m, tỷ lệ rễ cây khoảng 10 – 25%, tỷ lệ đá sỏi lẫn khoảng 10 – 20%.
+ Đất thịt pha cát xốp, tỷ lệ rễ cây khoảng 20%, tỷ lệ đá sỏi lẫn khoảng 10 – 15%.
+ Đất rừng còn tốt, tầng đất mặt trung bình ẩm, xốp, tỷ lệ đá lẫn khoảng 25 – 30%, tỷ lệ đá lẫn khoảng 15 – 20%.
c. Cấp 3: (Đ3)
+ Đất thịt hơi chặt, đất mát, tỷ lệ rễ cây khoảng 20 – 30%. Trong đó khoảng 30% rễ cây có đường kính lớn. Tỷ lệ sỏi đá lẫn khoảng 20 – 35%, đá lộ đầu khoảng 20%.
+ Đất đá ong hóa nhẹ, chặt, đất mát, tỷ lệ rễ cây khoảng 15 – 20%, tỷ lệ sỏi đá lẫn khoảng 30 – 35%, tỷ lệ đá lộ đầu > 30%.
+ Đất sét pha cát, hơi chặt, mát.
d. Cấp 4: (Đ4)
+ Đất sét pha thịt, chặt, khô, tầng mặt mỏng, tỷ lệ rễ cây khoảng 25 – 30%, tỷ lệ đá lẫn khoảng 30 – 35%, tỷ lệ đá lộ đầu khoảng 30 – 40%.
+ Đất sét pha sỏi, đá, chặt khô, tầng đất mặt mỏng, tỷ lệ rễ cây khoảng 30 – 40%, tỷ lệ đá lẫn khoảng 40 – 50%, nhiều đá lộ đầu và đá tảng.
+ Đất sét nặng, khô, chặt.
4. Loại thực bì: Quan sát tổng thể lô để đánh giá phân loại thực bì, được xác định 6 loại:
| Cấp thực bì, dạng thực bì | Hiện trạng, dạng thực bì | ||
| Tiêu chuẩn 1 | Tiêu chuẩn 2 | Tiêu chuẩn 3 | |
| Cấp 1 (T1) | Nhóm 1 | < 0,5m | < 20% |
| Nhóm 2 | <0,5m | < 20% | |
| Cấp 2 (T2) | Nhóm 1 | 0,5 – 1m | 20 – 30% |
| Nhóm 2 | 0,5 – 1m | 20 – 30% | |
| Nhóm 3 | 0,5 – 1m | 20 – 30% | |
| Nhóm 4 | 0,5 – 1m | 20 – 30% | |
| Cấp 3 (T3) | Nhóm 1 | 1 – 1,5m | 30 – 40% |
| Nhóm 2 | 1 – 1,5m | 30 – 40% | |
| Nhóm 3 | 1 – 1,5m | 30 – 40% | |
| Nhóm 4 | 1 – 1,5m | 30 – 40% | |
| Cấp 4 (T4) | Nhóm 3 | 1,5 – 2m | 40 – 50% |
| Nhóm 4 | 1,5 – 2m | 40 – 50% | |
| Cấp 5 (T5) | Nhóm 3 | 2 – 2,5m | 50 – 60% |
| Nhóm 4 | 2 – 2,5m | 50 – 60% | |
| Cấp 6 (T6) | Nhóm 3 | > 2,5m | > 60% |
| Nhóm 4 | > 2,5m | > 60% | |
a. Tiêu chuẩn 1: Tiêu chuẩn về phân nhóm
+ Nhóm 1 (nhóm cỏ): Gồm các loại cỏ thấp, cỏ tranh, cỏ mỹ, lau lách, chít, chè vè.
+ Nhóm 2 (nhóm cây bụi): Các loài sim, mua, thẩu tấu, thành ngạnh, tế guột.
+ Nhóm 3 (nhóm tre nứa): Các loại nứa, sặt, mạy lay, lồ ô, vầu, mạy thốc.
+ Nhóm 4 (nhóm cây gỗ): Các loại cây gỗ tạp, cây phi mục đích.
b. Tiêu chuẩn 2: Tiêu chuẩn về chiều cao thực bì, tính bằng mét (m)
c. Tiêu chuẩn 3: Tiêu chuẩn về mức độ che phủ của thực bì, tính bằng phần trăm (%).