vanban.org

Điều 8. Khảo sát các yếu tố tự nhiên — Quyết định 2656/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 28/11/2003 Hiệu lực 28/11/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2656/2003/QĐ-UB › Chương 2 › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Khảo sát các yếu tố tự nhiên

1. Độ cao: Căn cứ vào kết quả khoanh vẽ định vị lô, xác định độ cao

+ Độ cao tương đối (m)

+ Độ cao tuyệt đối (m)

2. Độ dốc (độ): Dùng địa bàn xác định độ dốc trung bình của lô thiết kế, ngoài thực địa: Được chia làm 2 cấp

+ Cấp 1: Độ dốc < 30o (I1).

+ Cấp 2: Độ dốc > 30o (I2).

3. Loại đất: Mỗi lô đào một phẫu diện có kích thước rộng 30x30 sâu 40cm. Xác định 4 cấp như sau:

a. Cấp 1: (Đ1)

+ Đất cát pha thịt, ẩm, tơi xốp, độ sâu tầng đất mặt khoảng 0,4 – 0,5m, tỷ lệ đá lẫn, rễ cây ít < 10%

+ Đất rừng còn tốt, tầng đất mặt sâu, xốp, ẩm, tỷ lệ rễ cây, đá lẫn ít.

Đất cát, dính tơi xốp.

b. Cấp 2: (Đ2)

+ Đất thịt nhẹ và trung bình, độ sâu tầng đất mặt khoảng 0,3 – 0,4m, tỷ lệ rễ cây khoảng 10 – 25%, tỷ lệ đá sỏi lẫn khoảng 10 – 20%.

+ Đất thịt pha cát xốp, tỷ lệ rễ cây khoảng 20%, tỷ lệ đá sỏi lẫn khoảng 10 – 15%.

+ Đất rừng còn tốt, tầng đất mặt trung bình ẩm, xốp, tỷ lệ đá lẫn khoảng 25 – 30%, tỷ lệ đá lẫn khoảng 15 – 20%.

c. Cấp 3: (Đ3)

+ Đất thịt hơi chặt, đất mát, tỷ lệ rễ cây khoảng 20 – 30%. Trong đó khoảng 30% rễ cây có đường kính lớn. Tỷ lệ sỏi đá lẫn khoảng 20 – 35%, đá lộ đầu khoảng 20%.

+ Đất đá ong hóa nhẹ, chặt, đất mát, tỷ lệ rễ cây khoảng 15 – 20%, tỷ lệ sỏi đá lẫn khoảng 30 – 35%, tỷ lệ đá lộ đầu > 30%.

+ Đất sét pha cát, hơi chặt, mát.

d. Cấp 4: (Đ4)

+ Đất sét pha thịt, chặt, khô, tầng mặt mỏng, tỷ lệ rễ cây khoảng 25 – 30%, tỷ lệ đá lẫn khoảng 30 – 35%, tỷ lệ đá lộ đầu khoảng 30 – 40%.

+ Đất sét pha sỏi, đá, chặt khô, tầng đất mặt mỏng, tỷ lệ rễ cây khoảng 30 – 40%, tỷ lệ đá lẫn khoảng 40 – 50%, nhiều đá lộ đầu và đá tảng.

+ Đất sét nặng, khô, chặt.

4. Loại thực bì: Quan sát tổng thể lô để đánh giá phân loại thực bì, được xác định 6 loại:

Cấp thực bì, dạng thực bì Hiện trạng, dạng thực bì
Tiêu chuẩn 1 Tiêu chuẩn 2 Tiêu chuẩn 3
Cấp 1 (T1) Nhóm 1 < 0,5m < 20%
Nhóm 2 <0,5m < 20%
Cấp 2 (T2) Nhóm 1 0,5 – 1m 20 – 30%
Nhóm 2 0,5 – 1m 20 – 30%
Nhóm 3 0,5 – 1m 20 – 30%
Nhóm 4 0,5 – 1m 20 – 30%
Cấp 3 (T3) Nhóm 1 1 – 1,5m 30 – 40%
Nhóm 2 1 – 1,5m 30 – 40%
Nhóm 3 1 – 1,5m 30 – 40%
Nhóm 4 1 – 1,5m 30 – 40%
Cấp 4 (T4) Nhóm 3 1,5 – 2m 40 – 50%
Nhóm 4 1,5 – 2m 40 – 50%
Cấp 5 (T5) Nhóm 3 2 – 2,5m 50 – 60%
Nhóm 4 2 – 2,5m 50 – 60%
Cấp 6 (T6) Nhóm 3 > 2,5m > 60%
Nhóm 4 > 2,5m > 60%

a. Tiêu chuẩn 1: Tiêu chuẩn về phân nhóm

+ Nhóm 1 (nhóm cỏ): Gồm các loại cỏ thấp, cỏ tranh, cỏ mỹ, lau lách, chít, chè vè.

+ Nhóm 2 (nhóm cây bụi): Các loài sim, mua, thẩu tấu, thành ngạnh, tế guột.

+ Nhóm 3 (nhóm tre nứa): Các loại nứa, sặt, mạy lay, lồ ô, vầu, mạy thốc.

+ Nhóm 4 (nhóm cây gỗ): Các loại cây gỗ tạp, cây phi mục đích.

b. Tiêu chuẩn 2: Tiêu chuẩn về chiều cao thực bì, tính bằng mét (m)

c. Tiêu chuẩn 3: Tiêu chuẩn về mức độ che phủ của thực bì, tính bằng phần trăm (%).