Điều 12. Nguyên tắc đền bù thiệt hại tài sản
1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm: Nhà và các công trình kiến trúc khác có giấy phép xây dựng hợp pháp do Sở Xây dựng tỉnh cấp, gắn liền với đất hợp pháp đã quy định tại Điều 5 của quy định này.
2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 điều này, khi nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù theo giá trị hiện có của tài sản.
3. Chủ sở hữu tài sản có trên đất bất hợp pháp, đất được quy định tại Điều 6 của quy định này thì không được đền bù.
4. Nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất thuộc đối tượng không đền bù theo quy định tại Điều 6 của quy định này, mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng hoặc xây dựng sau ngày 15-10-1993 thì không được đền bù, không được trợ cấp. Người có công trình xây dựng trái phép này buộc phải tự tháo dỡ.
5. Chủ sở hữu tài sản đã được một số cơ quan cấp chủ quyền, cấp phép xây dựng mới sau ngày 20-3-1978 trái với chủ trương quy hoạch quản lý khu vực bãi tắm Thùy Vân thì không được đền bù.
Điều 13: Đền bù thiệt hại nhà, công trình kiến trúc
1. Nhà được đền bù theo mức thiệt hại thực tế.
2. Mức đền bù thiệt hại được tính theo công thức sau:
Mức đền bù = Giá xây dựng mới của nhà x Tỷ lệ giá trị còn lại của nhà
- Giá xây dựng mới của nhà, công trình là mức giá chuẩn ban hành tại Quyết định số 32/QĐ.UBT của UBND tỉnh nhân với hệ số 1,4; riêng giá xây dựng mới vật kiến trúc vẫn áp dụng mức giá chuẩn tại quyết định số 32/QĐ.UBT không áp dụng hệ số 1,4.
- Mức đền bù thiệt hại nhà, công trình kiến trúc tính theo công thức trên tối đa không được lớn hơn 100% và tối thiểu không nhỏ hơn 60% giá trị của nhà, công trình đó tính theo giá xây dựng mới tại QĐ 32/QĐ.UBT.
- Riêng đối với nhà cấp 4, vật kiến trúc ngoài nhà mức đền bù được tính bằng giá trị xây dựng mới của nhà, vật kiến trúc có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo giá chuẩn nêu trên.
- Diện tích nhà để tính đền bù là diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và giấy phép sửa chữa, nâng cấp hợp pháp.
3. Đối với nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt thì chỉ đền bù các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Tổng các chi phí này được tính bằng 30% trên giá trị xây dựng mới của nhà, công trình tháo rời đó.
Điều 14: Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được đền bù chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của quy định này.
2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được mua nhả ở hoặc thuê nhà ở tại các khu tái định cư theo quy hoạch của tỉnh.
Điều 15: Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng
Mức đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ.
Điều 16: Đền bù thiệt hại về hoa màu
Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, cây lâu năm được áp dụng mức giá tại Quyết định số 2107/QĐ.UBT ngày 16-8-1997 của UBND tỉnh.