vanban.org

Điều 9. Tổ chức bộ máy thực hiện Chương trình, Dự án — Quyết định 263/QĐ-TCTK

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/05/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Thống kê Ban hành 05/05/2010 Hiệu lực 05/05/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 263/QĐ-TCTK › Chương 4 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức bộ máy thực hiện Chương trình, Dự án

1. Chủ dự án

a) Trường hợp Tổng cục Thống kê là chủ Chương trình, Dự án thì Tổng cục trưởng giao nhiệm vụ chủ dự án cho một Ban quản lý hoặc một đơn vị thuộc Tổng cục làm Chủ dự án;

b) Chủ dự án có nhiệm vụ trực tiếp quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn đối ứng (nếu có) để thực hiện nội dung Chương trình, Dự án và chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về tiến độ, chất lượng và hiệu quả của chương trình, dự án.

c) Mối quan hệ trách nhiệm giữa chủ dự án với ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản các cơ quan quản lý nhà nước được quy định tại Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các Ban quản lý chương trình, dự án ODA.

2. Ban quản lý dự án

a) Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quyết định thành lập Ban quản lý Chương trình, Dự án (gọi tắt là Ban quản lý dự án) sau khi Chương trình, Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Trình tự thành lập, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án, mối quan hệ trách nhiệm giữa Ban quản lý dự án với chủ dự án, các cơ quan quản lý nhà nước được quy định tại Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý chương trình, dự án ODA.

c) Vụ Tổ chức Cán bộ chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị có liên quan đề xuất nhân sự cho Ban quản lý dự án. Thành viên của Ban quản lý dự án phải có đại diện của Vụ Hợp tác quốc tế;

d) Đối với loại hình Chương trình, Dự án hợp tác hoặc Chương trình, Dự án khu vực không nhất thiết phải thành lập Ban quản lý dự án, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê sẽ giao nhiệm vụ triển khai cụ thể cho một đơn vị dựa trên đề xuất của Chủ dự án hoặc của đơn vị được giao chuẩn bị chương trình, dự án (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì);

d) Ban quản lý dự án có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tuyển chọn cán bộ, nhân viên đủ số lượng và năng lực theo yêu cầu của Chương trình, Dự án;

- Xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách (tháng, quý, năm và dài hạn) của Chương trình, Dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Lập kế hoạch và thủ tục rút vốn đối ứng trong nước và vốn nước ngoài theo tiến độ của Chương trình, Dự án;

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) về Tổng cục, các Bộ ngành liên quan và nhà tài trợ theo quy định và thỏa thuận với nhà tài trợ;

- Chủ trì việc tuyển chọn chuyên gia trong nước và chuyên gia nước ngoài làm việc cho dự án theo kế hoạch của Chương trình, Dự án;

- Tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn, nhà thầu mua sắm thiết bị cho dự án theo các quy định hiện hành của Nhà nước và thỏa thuận với Nhà tài trợ;

- Tổ chức theo dõi, đôn đốc thực hiện các hoạt động của Chương trình, Dự án;

- Quản lý hoạt động của các chuyên gia làm việc cho Chương trình, Dự án;

- Tổ chức giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện Chương trình, Dự án và sơ kết, tổng kết tiến độ triển khai dự án theo định kỳ và khi kết thúc Chương trình, Dự án; báo cáo kết quả thực hiện với Tổng cục Thống kê và Nhà tài trợ;

- Các nhiệm vụ khác theo quy định tại văn kiện dự án hoặc quyết định thành lập.

e) Giám đốc (hoặc Trưởng ban) quản lý dự án là người đứng đầu Ban quản lý dự án, chịu trách nhiệm trước Chủ dự án, Tổng cục trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban quản lý dự án và mọi vấn đề liên quan đến việc quản lý thực hiện Chương trình, Dự án thuộc trách nhiệm của Ban quản lý dự án.