Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Trực tiếp quản lý đối với các cơ sở thực phẩm sau:
a) Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm: Ngũ cốc; thịt và các sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả; trứng và các sản phẩm từ trứng; sữa tươi nguyên liệu; mật ong và các sản phẩm từ mật ong; thực phẩm biến đổi gen; muối; gia vị; đường; chè; cà phê; ca cao; hạt tiêu; điều; các loại hạt (hướng dương, hạt bí, hạt dưa,…) đã hoặc chưa chế biến; các sản phẩm có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm khác dạng nguyên bản hoặc đã sơ chế, chế biến (măng, mộc nhĩ, nấm; sản phẩm từ đậu nành ngoại trừ dầu; vỏ, rễ, lá, thân, hoa ăn được của một số loại cây,…); tổ yến và các sản phẩm từ tổ yến; sản phẩm có nguồn gốc từ côn trùng dùng làm thực phẩm (châu chấu, dế, nhộng tằm,…); dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối bao gồm: Quá trình trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản; sản xuất muối.
c) Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ đầu mối, đấu giá nông sản.
d) Cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư Lâm Đồng cấp, bao gồm: Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên có sản phẩm thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý có sản lượng lớn nhất và cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên tự chọn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
2. Quan lý, thâm dịnh, cấp Giấy chửng nhận cơ sở du diều kiện an toàn thực phấm (dối với cơ sở thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận cơ sớ du điêu kiện an toàn thực phấm) đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phâm nông, lâm, thúy sản có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cấp tỉnh cấp và các hợp tác xã sán xuât, kinh doanh thực phâm nông, lâm, thúy sản
3. Tuyên truyền phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm, thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm, giám sát, kiểm nghiệm thực phẩm lưu thông trên thị trường, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm, xác minh, xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý trên địa bàn tỉnh.
4. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản: Quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với một số sản phẩm đặc thù của địa phương thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp quản lý chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
5. Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành và được giao. Trong quá trình thực hiện chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch.
6. Phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm khi có yêu cầu.
7. Thống kê, tổng hợp công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh báo cáo về đơn vị đầu mối Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.