Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh về an toàn thực phẩm tại địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp làm Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm cấp xã; chủ động tổ chức lực lượng thanh tra, kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn; trực tiếp chỉ đạo và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của cơ quan đơn vị, bộ phận được phân công quản lý an toàn thực phẩm; xử lý cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý thuộc lĩnh vực được phân công; tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật khi để xảy ra vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
2. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
3. Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm cấp xã.
4. Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, cam kết an toàn thực phàm thực hiện theo pháp luật chuyên ngành (đối với co sở thực phẩm không thuộc dối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở dủ diều kiện an toàn thực phẩm), bao gồm:
a) Cơ sờ thực phẩm thuộc ngành Y tế quản lý: Cơ sớ kinh doanh thức ăn dường phố.
b) Cơ sở thực phấm thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quan lý: Cơ sơ sản xuât kinh doanh nông, lâm, thủy sán (cơ sớ không thuộc diện câp giấy chứng nhận dú diều kiện an toàn thực phàm) không có giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh.
c) Cơ sở thực phâm thuộc ngành Công Thương quản lý: Thực hiện theo quy dịnh tại Quyết định số 45/2019/QĐ-ƯBNĐ ngày 01 tháng 1 1 năm 2019 và Quyết dịnh số 52/2022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 cúa ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực phẩm, vận động việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.
6. Bố trí đủ nguồn lực, điều kiện làm việc, nhân lực và ngân sách cho các cơ quan chuyên môn để thực hiện việc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Phân công công chức cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo dõi công tác an toàn thực phẩm theo hình thức kiêm nhiệm.
7. Kiểm tra, hậu kiểm, giám sát, kiểm nghiệm các sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường, phối hợp truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm, xác minh, xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn thuộc phân cấp quản lý theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ động tổ chức lực lượng kiểm tra đột xuất các cơ sở thực phẩm trên địa bàn khi có dấu hiệu vi phạm hoặc khi có chỉ đạo của cấp trên, xử lý vi phạm, cảnh báo nhanh cho cộng đồng.
8. Phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định.
9. Thực hiện hoặc phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức triển khai các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm trên địa bàn.