Điều 31. Kỷ luật
1. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
Xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ các chức vụ, chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, phê chuẩn.
2. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
a) Thẩm định, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ quyết định những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương. Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Có ý kiến với các đơn vị trong việc xử lý kỷ luật đối với trường hợp xác định xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, buộc thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán bộ, công chức, viên chức, GVMN hợp đồng, lao động hợp đồng. Riêng cán bộ, công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương thì Sở Nội vụ ra quyết định hạ bậc lương.
3. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứng đầu ĐVSN, Chủ tịch Hội cấp tỉnh
a) Quyết định xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý ngoài các trường hợp theo quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều này.
b) Quyết định xử lý kỷ luật theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đối với các GVMN hợp đồng, lao động hợp đồng. Trường hợp xác định xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải (chấm dứt hợp đồng lao động, buộc thôi việc) thì thống nhất với Sở Nội vụ trước khi ra quyết định xử lý kỷ luật.