vanban.org

Điều 25. Nâng bậc lương, chuyển xếp lương, các loại phụ cấp — Quyết định 26/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2023 Sửa đổi, bổ sung: 14/2023/QĐ-UBND · 05/05/2023
Nam Định Ban hành 20/08/2019 Hiệu lực 01/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định · 26/2019/QĐ-UBND
15/05/202314/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2019/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Nâng bậc lương, chuyển xếp lương, các loại phụ cấp

1. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh

a) Quyết định chuyển xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung, xếp phụ cấp chức vụ đối với công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo các sở, HĐND, UBND cấp huyện, hội cấp tỉnh, ĐVSN thuộc tỉnh.

b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, viên chức hạng I; căn cứ ý kiến của Bộ Nội vụ về điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, quyết định xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, viên chức hạng I.

c) Phân cấp cho Giám đốc Sở Nội vụ: Quyết định nâng lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương, viên chức hạng II (trừ giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở hạng II) không giữ chức danh lãnh đạo sở, HĐND, UBND cấp huyện, hội cấp tỉnh, ĐVSN thuộc tỉnh.

d) Phân cấp cho Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch Hội cấp tỉnh, người đứng đầu ĐVSN thuộc tỉnh: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức đang giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp hạng III, IV và giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở hạng II trở xuống, lao động hợp đồng thuộc quyền quản lý.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh

Quyết định xếp lương, nâng bậc lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chủ tịch, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước.

3. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

Thực hiện sự phân cấp của UBND tỉnh theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch Hội cấp tỉnh, người đứng đầu ĐVSN thuộc tỉnh

a) Trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định chuyển xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung, xếp phụ cấp chức vụ đối với công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo các sở, HĐND, UBND cấp huyện, hội cấp tỉnh, ĐVSN thuộc tỉnh.

b) Thực hiện phân cấp của UBND tỉnh theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

 c) Trình Sở Nội vụ về: Danh sách đề nghị nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, các loại phụ cấp đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở hạng II).