Điều 19. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
1. Thống kê đất đai.
a) Trách nhiệm của UBND cấp xã: Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định; ký biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã cho UBND cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường);
b) Trách nhiệm của Phòng Đất đai và đo đạc, bản đồ.
- Giúp Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện ở các huyện, thành phố;
- Kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện;
c) Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Tiếp nhận và kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện; tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai cấp tỉnh theo quy định; xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh; dự thảo các báo cáo thuyết minh thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh trình Sở Tài nguyên và Môi trường;
d) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.
- Giúp UBND cấp huyện tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện; đồng thời chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra thực hiện ở cấp xã.
- Tiếp nhận và kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng cấp xã; tổng hợp các biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai cấp huyện theo quy định; xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện; dự thảo các báo cáo thuyết minh thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện trình UBND huyện phê duyệt, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
2. Kiểm kê đất đai: Thực hiện theo phương án kiểm kê được cấp có thẩm quyền phê duyệt.