vanban.org

Điều 7. Công tác quản lý hoạt động thăm dò khoáng sản — Quyết định 26/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2026 Thay thế: 10/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026
Bình Định Ban hành 05/07/2019 Hiệu lực 22/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 10/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định · 26/2019/QĐ-UBND
25/03/202610/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/07/2019Bản gốcThay thế
QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH · 51/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Công tác quản lý hoạt động thăm dò khoáng sản

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường
  1. Chủ trì, phối hợp chính quyền địa phương tiến hành cắm mốc khu vực thăm dò theo giấy phép thăm dò khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ưy ban nhân dân tỉnh câp phép.
  2. Chủ trì kiểm tra, hướng dẫn và giám sát doanh nghiệp thực hiên thăm dò theo đúng giấy phép được cấp; xem xét, đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán; tham mưu trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công nhận trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, xác nhận trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh.
  1. ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  1. Kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản thi công thăm dò trong ranh giới, diện tích, khu vực được cấp phép.
  2. Kịp thời ngăn chặn việc lợi dụng thi công thăm dò để khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép ra ngoài khu vực thăm dò; có phương án bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác tại khu vực được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
  3. Quản lý việc đăng ký thời gian, máy móc, thiết bị, nhân lực phục vụ công tác thăm dò của doanh nghiệp.