vanban.org

Điều 14. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái phép — Quyết định 26/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2026 Thay thế: 10/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026
Bình Định Ban hành 05/07/2019 Hiệu lực 22/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 10/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định · 26/2019/QĐ-UBND
25/03/202610/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/07/2019Bản gốcThay thế
QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH · 51/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái phép

  1. Úy ban nhân dân cấp xã
  1. Chịu trách nhiệm chính trong công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác thuộc địa bàn quản lý. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác. Chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân cấp huyện về việc đê xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn.
  2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản đến thôn/làng/khu phố; vận động nhân dân địa phương không khai thác, thu mua, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép, phát hiện và tố giác tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trái phép.
  3. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cử lực lượng tham gia cùng các sở, ngành có liên quan kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; chịu trách nhiệm giữ phương tiện, tang vật vi phạm trong hoạt động khai thác khoáng sản khi được bàn giao.
  4. Hằng năm lập dự toán kinh phí bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, trình ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, bố trí kinh phí để thực hiện.
  5. Định kỳ 6 tháng báo cáo tình hình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại địa phương cho ủy ban nhân dân cấp huyện.
  1. ủy ban nhân dân cấp huyện
  1. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản tại địa phương; Tuyên truyền pháp luật về khoáng sản, vận động người dân tham gia bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
  2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản. Tiến hành giải tỏa, ngăn chặn hiệu quả hoạt động khai thác khoáng sản trái phép, kịp thời báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo xử lý trong trường hợp vượt khả năng.
  3. Kiểm tra trách nhiệm ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân bao che hoạt động khai thác khoáng sản trái phép. Chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh về việc để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn.
  4. Phối họp với ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh Bình Định xây dựng quy chế phối họp quản lý khoáng sản vùng giáp ranh và tổ chức thực hiện.
  5. Hằng năm, xây dựng phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn để ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện. Trước ngày 15

ự/ tháng 12 hàng năm, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về tình hình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn.

  1. Sờ Tài nguyên và Môi trường
  1. Tổ chức thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã trong việc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
  2. Thanh tra, kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết khi có dấu hiệu vi phạm diện tích, ranh giới khu vực khai thác của các tổ chức, cá nhân được cấp z phép khai thác khoáng sản.
  3. Tổng họp báo cáo kết quả quản lý khoáng sản chưa khai thác và đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
  4. Tổng hợp, lập, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn; báo cáo tổng kết, đánh giá công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn và dưa vào Báo cáo tìiứi hình quản lý nhà nước về khoáng sản hàng năm.
  1. Sở Tài chính
  1. Phối họp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn trước khi trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hằng năm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định Phương án bảo vệ khoáng sản do ủy ban nhân dân cấp huyện lập.
  2. Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm về ngân sách, bố trí kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác để thực hiện theo quy định.
  1. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh:

Phân công lực lượng tham gia giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn theo chỉ đạo của ủy ban nhân dân tỉnh. Trường họp có dấu hiệu vi phạm hình sự do khai thác khoáng sản trái phép gây ra, tổ chức điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

  1. Các Tổ chức, cá nhân:
  1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất sử dụng; không được tự ý khai thác khoáng sản khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
  2. Các tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong diện tích được cấp phép thăm dò, khai thác. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.