vanban.org

Điều 8. Chi hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 23/10/2024
Kon Tum Ban hành 09/10/2018 Hiệu lực 20/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, một số mức chi, mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 26/2018/QĐ-UBND
02/11/202454/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh

1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ nghèo, hộ cận nghèo và gia đình chính sách trên tỉnh Kon Tum.

2. Nội dung chi: Hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (bao gồm thiết bị, dụng cụ, công trình thu gom, xử lý chất thải, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường), góp phần đảm bảo tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh đạt chuẩn theo quy định.

3. Mức chi:

a) Hộ nghèo, gia đình chính sách hỗ trợ 70% giá thành chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.

b) Hộ cận nghèo hỗ trợ 35% giá thành chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.

4. Quy trình xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh Phê duyệt và ban hành Hồ sơ thiết kế mẫu nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (quy mô dành cho hộ gia đình) trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Thực hiện hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật (theo đề xuất, nguyện vọng của đối tượng thụ hưởng), đảm bảo đầy đủ hồ sơ thủ thực theo quy định.

5. Nguồn kinh phí

a) Vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới phân bổ cho huyện, thành phố.

b) Sự nghiệp bảo vệ môi trường thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố.

c) Các chương trình dự án khác triển khai trên địa bàn huyện, thành phố.