vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 23/10/2024
Kon Tum Ban hành 09/10/2018 Hiệu lực 20/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, một số mức chi, mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 26/2018/QĐ-UBND
02/11/202454/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm

1. Đối tượng: Doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân.

2. Nội dung chi, mức chi:

a) Chi hỗ trợ tư vấn xây dựng liên kết; tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao năng lực quản lý, quản trị chuỗi giá trị, phát triển thị trường; hỗ trợ áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ: áp dụng theo điểm a, điểm b, điểm c, khoản 2 Điều 7, Thông tư số 43/2017/TT-BTC.

b) Chi công tác phí: phụ cấp lưu trú, thanh toán tiền thuê phòng ngủ; chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, chi giải khát giữa giờ, chi hỗ trợ tiền ăn cho khách mời không hưởng lương: áp dụng theo Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định mức chi công tác phí, hội thảo, hội nghị.

c) Chi hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách, nhưng tối đa không quá 3 vụ/chu kỳ sản xuất, cụ thể:

- Hỗ trợ 100% chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm.

- Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi) ở địa bàn thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK), xã khu vực III theo Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ; huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ và Quyết định 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Các khoản chi khác liên quan đến dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm (nếu có) thực hiện theo chế độ quy định hiện hành.

3. Nguồn kinh phí:

a) Nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phân bổ cho các huyện, thành phố và ngân sách cấp tỉnh.

b) Nguồn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách cấp tỉnh.