Điều 6. Chi hỗ trợ học phẩm, tài liệu học tập phát triển giáo dục ở nông thôn
1. Chi hỗ trợ học phẩm, tài liệu học tập thực hiện xóa mù chữ và chống tái mù chữ:
a) Đối với các học viên các lớp học xóa mù chữ cấp trung học cơ sở (tính cho 01 học viên/lớp):
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng |
| 1 | Giấy trắng kẻ hoặc vở thép đóng sẵn | Thép | 10 |
| 2 | Cặp học sinh | Cái | 1 |
| 3 | Bút mực có sẵn | Cái | 10 |
| 4 | Bút chì đen | Cái | 2 |
| 5 | Hộp chì màu | Hộp | 1 |
| 6 | Tẩy | Cái | 1 |
| 7 | Bộ com pa, thước đo độ | Bộ | 1 |
| 8 | Dao con hoặc kéo | Cái | 1 |
| 9 | Bìa học đóng vở học sinh | Tờ | 12 |
| 10 | Thước kẻ | Cái | 1 |
b) Đối với các lớp học phổ cập, xóa mù chữ ban đêm:
| TT | Nội dung | Mức chi hỗ trợ |
| 1 | Hỗ trợ kinh phí thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm, xóa mù chữ ban đêm | 40.000 đồng/lớp/tháng; hỗ trợ theo thời gian thực tế học. |
| 2 | Hỗ trợ chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập | |
| - | Phòng Giáo dục - Đào tạo | 300.000 đồng/năm |
| - | Trường học | 200.000 đồng/năm |
| 3 | Sách giáo khoa, sách giáo viên dùng chung | 01 Bộ/môn học |
2. Chi tuyến truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ. Mức chi: Hỗ trợ người tham gia hoạt động tuyến truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 - 60 đến lớp xóa mù, mức chi là: 40.000 đồng/học viên đến lớp và hoàn thành chương trình khóa học.
3. Nguồn kinh phí:
a) Nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới phân bổ cho các huyện, thành phố.
b) Nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố.