vanban.org

Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay. — Quyết định 26/2017QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2024 Thay thế: 60/2024/QĐ-UBND · 24/09/2024
Hà Nội Ban hành 04/08/2017 Hiệu lực 14/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác và đối tượng đặc thù của thành phố Hà Nội · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội · 60/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2017 · 26/2017QĐ-UBND
14/08/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 86/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay.

1. Mức cho vay

a. Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác quy định tại Điều 2, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ: Mức cho vay thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng quản trị NHCSXH với từng đối tượng chính sách theo từng thời kỳ.

b. Đối tượng chính sách khác do HĐND Thành phố quyết định (nếu có): Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội, các cơ quan liên quan báo cáo UBND Thành phố quy định sau khi HĐND Thành phố phê duyệt đối tượng cụ thể.

2. Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay không quá 60 tháng (05 năm). Thời hạn cho vay cụ thể do NHCSXH và đối tượng vay vốn thỏa thuận căn cứ vào quy định của Chính phủ về thời hạn cho vay vốn đối với từng đối tượng, nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn. Nếu hết thời hạn cho vay (bao gồm cả thời gian gia hạn nợ của cấp có thẩm quyền), đối tượng có nhu cầu vay tiếp phải hoàn trả đủ gốc, lãi và lập thủ tục vay cho chu kỳ mới.

3. Lãi suất cho vay

a. Đối với hộ nghèo: lãi suất cho vay bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ của NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ quy định.

b. Đối với các đối tượng chính sách khác quy định tại Điều 2, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ: lãi suất cho vay bằng lãi suất vay vốn của NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ quy định với từng đối tượng chính sách.

c. Các đối tượng chính sách khác do HĐND Thành phố quyết định (nếu có): Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội, các cơ quan liên quan báo cáo UBND Thành phố quy định sau khi HĐND Thành phố phê duyệt đối tượng cụ thể.

4. Quy trình, thủ tục cho vay, đảm bảo tiền vay, điều kiện vay

Quy trình, thủ tục cho vay, đảm bảo tiền vay, điều kiện vay: Chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội, các Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện thực hiện các quy trình, thủ tục cho vay theo quy định hiện hành của NHCSXH. NHCSXH các cấp chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ vay vốn, đảm bảo cho vay đúng đối tượng, đúng quy định.