vanban.org

Điều 11. Xử lý nợ rủi ro — Quyết định 26/2017QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2024 Thay thế: 60/2024/QĐ-UBND · 24/09/2024
Hà Nội Ban hành 04/08/2017 Hiệu lực 14/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác và đối tượng đặc thù của thành phố Hà Nội · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội · 60/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2017 · 26/2017QĐ-UBND
14/08/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 86/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xử lý nợ rủi ro

1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH từng thời kỳ.

2. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro

Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách cấp Thành phố) trên cơ sở đề xuất của Chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội, sau khi có ý kiến thống nhất của các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam-Chi nhánh thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện) trên cơ sở đề xuất của NHCSXH cấp huyện, sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính cấp huyện.

3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro

a. Đối với các khoản nợ vay từ nguồn vốn ngân sách cấp Thành phố ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội bị rủi ro: nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ Dự phòng rủi ro cấp Thành phố đã được Chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội trích lập và quản lý theo quy định.

b. Đối với các khoản cho vay từ nguồn vốn ngân sách cấp huyện ủy thác qua Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện bị rủi ro: nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ Dự phòng rủi ro cấp huyện đã được Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện trích lập và quản lý theo quy định.

4. Trường hợp Quỹ Dự phòng rủi ro không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế, khoản vay bị rủi ro thuộc nguồn vốn ngân sách cấp Thành phố, cấp huyện; cơ quan Tài chính cấp Thành phố, cấp huyện chủ trì, phối hợp cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội cấp Thành phố, cấp huyện, NHCSXH cấp Thành phố, cấp huyện báo cáo UBND cấp Thành phố, cấp huyện bổ sung ngân sách cấp mình để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách cấp Thành phố, cấp huyện chuyển qua NHCSXH cùng cấp.

5. Trường hợp Quỹ Dự phòng rủi ro sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ Dự phòng rủi ro tối đa, trên cơ sở đề xuất của NHCSXH cùng cấp, cơ quan Tài chính, cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan, trình UBND cùng cấp bổ sung nguồn vốn ủy thác cho vay theo quy định.