vanban.org

Điều 6. Đối tượng cho vay — Quyết định 26/2017QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2024 Thay thế: 60/2024/QĐ-UBND · 24/09/2024
Hà Nội Ban hành 04/08/2017 Hiệu lực 14/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác và đối tượng đặc thù của thành phố Hà Nội · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội · 60/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2017 · 26/2017QĐ-UBND
14/08/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 86/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng cho vay

1. Đối tượng cho vay

a. Hộ nghèo.

b. Các đối tượng chính sách khác quy định tại Điều 2, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

c. Các đối tượng chính sách khác (ngoài đối tượng quy định tại Điểm a, b Khoản 1, Điều này) do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định (nếu có).

2. NHCSXH ưu tiên cho vay đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này. Đối với các đối tượng quy định tại Điểm b, c, Khoản 1, Điều này, thứ tự ưu tiên cho vay căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố từng thời kỳ, khả năng cân đối của ngân sách Thành phố và Quyết định phê duyệt kế hoạch phân bổ nguồn vốn vay của UBND các cấp hàng năm.