vanban.org

Điều 7. Sử dụng chung cột treo cáp — Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Thay thế: 18/2021/QĐ-UBND · 19/08/2021
Quảng Nam Ban hành 17/11/2017 Hiệu lực 27/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 18/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 26/2017/QĐ-UBND
01/09/202118/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sử dụng chung cột treo cáp

1. Tại các khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp viễn thông trong các công trình hạ tầng kỹ thuật đi ngầm, chưa thể hạ ngầm nếu hệ thống cột treo cáp, nếu còn khả năng treo thêm cáp viễn thông thì chủ sở hữu cột phải tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân sử dụng chung để treo cáp viễn thông trên cơ sở bảo đảm mỹ quan đô thị, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT và các quy định hiện hành.

2. Không được tự ý treo cáp viễn thông lên cột treo cáp khi đơn vị sở hữu cột chưa cho phép.

3. Các đơn vị sử dụng chung cột để treo cáp viễn thông và đơn vị sở hữu cột phải thiết lập đường dây nóng, cung cấp đầy đủ số điện thoại liên lạc cần thiết. Khi có sự cố cũng như các tình huống khẩn cấp, trong thời gian sớm nhất các bên phải phối hợp khắc phục.

4. Phối hợp tháo dỡ, di dời cột treo cáp

a) Đơn vị sở hữu cột là đầu mối thông báo cho các đơn vị sử dụng chung cột để cùng phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc phải tháo dỡ, di dời cột;

b) Khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu di dời, thu hồi cột treo cáp để giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của nhà nước, đơn vị sở hữu cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng chung cột, phối hợp thực hiện di dời đồng bộ, chấp hành theo tiến độ của cơ quan có thẩm quyền;

c) Trường hợp trên cột phải tháo dỡ, di dời còn có hệ thống cáp viễn thông trên cột nhưng không thể nhận biết được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu trốn tránh trách nhiệm thì đơn vị sở hữu cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng chung cột, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để phối hợp giải quyết. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, các đơn vị sở hữu cáp không có sự phối hợp hoặc hệ thống cáp trên cột vẫn chưa được tháo dỡ, di dời thì đơn vị sở hữu cột chủ trì tiến hành tháo gỡ, di dời hệ thống; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan phối hợp giám sát việc tháo gỡ hệ thống cáp viễn thông. Khi đó, đơn vị sở hữu cột không phải chịu trách nhiệm về việc hư hỏng vật tư, thiết bị, mất tín hiệu liên lạc của các đơn vị sử dụng chung cột không hợp tác.