vanban.org

Điều 23. Các doanh nghiệp viễn thông — Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Thay thế: 18/2021/QĐ-UBND · 19/08/2021
Quảng Nam Ban hành 17/11/2017 Hiệu lực 27/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 18/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 26/2017/QĐ-UBND
01/09/202118/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Các doanh nghiệp viễn thông

1. Thực hiện xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh và quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp nhận thông tin về quy hoạch, dự án, kế hoạch xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, tuyến đường giao thông, khu chế xuất, tòa nhà có nhiều chủ sử dụng và các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khác để tiến hành đồng thời kế hoạch xây dựng, lắp đặt các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp. Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương các cấp trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

3. Báo cáo kịp thời và chính xác các thông tin về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chấp hành nghiêm chỉnh việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Ưu tiên phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm tiếp tục phổ cập dịch vụ viễn thông, Internet.

5. Tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn, kiểm định công trình, quy hoạch, đầu tư và xây dựng cơ bản.

6. Nghiên cứu, phát triển công nghệ nhằm nâng cao độ an toàn hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; xây dựng kế hoạch dự phòng đảm bảo ứng phó với các tình huống khẩn cấp, sự cố về an toàn hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.