vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện: — Quyết định 26/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 1863/QĐ-UBND · 29/02/2024 Thay thế: 60/2014/QĐ-UBND · 10/12/2014
Quảng Ngãi Ban hành 28/05/2013 Hiệu lực 07/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê và một số quy định cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh · 60/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê và một số quy định cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh · 26/2013/QĐ-UBND
29/02/20241863/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 20/12/201460/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/06/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 38/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình UBND tỉnh điều chỉnh chỉnh tăng giá thuê nhà ở tương ứng với tỉ lệ tăng của tiền lương trong trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tiền lương cơ bản;

b) Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện kiểm tra, theo dõi và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về nhà ở;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định;

d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê số lượng nhà ở cho thuê thuộc sở hữu nhà nước;

e) Báo cáo cơ quan cấp trên theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nhà ở cho thuê thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.

f) Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc trách nhiệm được giao quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, Thông tư số 16/2010/TT-BXD và pháp luật về nhà ở.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh về quản lý sử dụng số tiền thu được từ cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ được giao của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

3. UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị được cấp thẩm quyền giao quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở cho thuê thuộc sở hữu nhà nước theo nhiệm vụ được giao;

b) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về nhà ở;

c) Báo cáo cho Sở Xây dựng theo định kỳ (ngày 15/01 hàng năm) hoặc theo yêu cầu đột xuất các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nhà ở trên địa bàn;

d) Thực hiện việc thu và sử dụng tiền thu được từ cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc thì UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Xây dựng để xem xét, hướng dẫn bổ sung.