vanban.org

Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 10/04/2025 Hiệu lực 20/04/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 26/2025/QĐ-UBND
20/04/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê và một số quy định cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh · 60/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê và một số quy định cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh · 26/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 38/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 20/04/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2025/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 04/TTr-SXD ngày 11 tháng 3 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 11/BC-STP ngày 13 tháng 01 năm 2025; ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công.

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, vận hành cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công.

Điều 2. Giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công

1. Nhà ở thông thường tại 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh thuộc thành phố Quảng Ngãi.

a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng 

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 32.500 29.500 27.900 25.100 22.100 19.200
II 30.000 27.300 25.900      
III 29.100 26.400        
IV 19.500          

b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng 

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 29.500 26.600 25.100 22.100 19.200 16.200
II 27.300 24.600 23.200      
III 26.400 23.700        
IV 17.800          

c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém 

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 26.600 23.600 22.100 19.200 16.200 13.300
II 24.600 21.900 20.500      
III 23.700 21.200        
IV 16.000          

2. Nhà ở thông thường tại phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi

a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 27.900 25.100 23.600 20.700 17.700 14.800
II 25.900 23.200 22.400      
III 25.100 22.400        
IV 16.800          

b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 25.100 22.100 20.700 17.700 14.800 11.800
II 23.200 20.500 19.200      
III 22.400 19.900        
IV 15.200          

c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 22.300 19.500 18.000 15.200 12.300 9.400
II 20.700 18.000 17.100      
III 20.100 17.400        
IV 13.400        

3. Nhà ở thông thường tại các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi

a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 26.600 23.600 22.000 19.200 16.200 13.300
II 24.500 21.800 20.400      
III 23.800 21.100        
IV 16.000        

b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 23.600 20.700 19.200 16.200 13.300 10.300
II 21.800 19.100 17.700      
III 21.100 18.400        
IV 14.200        

c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 20.700 17.700 16.200 13.300 10.300 7.400
II 19.100 16.400 15.000      
III 18.400 15.900        
IV 12.400        

4. Nhà ở thông thường tại phường Nguyễn Nghiêm thuộc thị xã Đức Phổ

a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 26.400 23.400 22.000 18.900 16.000 13.000
II 24.500 21.700 20.400      
III 23.600 21.000        
IV 15.900          

b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 23.400 20.500 18.900 16.000 13.000 10.000
II 21.700 18.900 17.500      
III 21.000 18.300        
IV 14.100        

c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 21.100 18.200 16.800 13.900 11.100 8.300
II 19.600 16.900 15.600      
III 18.900 16.300        
IV 12.700        

5. Nhà ở thông thường tại 07 phường: Phổ Hòa, Phổ Vinh, Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Thạnh thuộc thị xã Đức Phổ

a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 23.800 20.800 19.400 16.400 13.500 10.600
II 22.100 19.300 18.000      
III 21.200 18.700        
IV 14.300        

b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình 

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 20.800 17.900 16.400 13.500 10.600 7.800
II 19.300 16.500 15.200      
III 18.700 16.000        
IV 12.500        

c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 18.500 15.600 14.200 11.400 8.600 5.900
II 17.200 14.500 13.200      
III 16.500 14.000        
IV 11.100        

6. Nhà ở thông thường tại các xã thuộc thị xã Đức Phổ

a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 21.100 18.200 16.800 13.900 11.100 8.300
II 19.600 16.900 15.600      
III 18.900 16.300        
IV 12.700        

b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 18.200 15.400 13.900 11.100 8.300 5.600
II 16.900 14.200 12.800      
III 16.300 13.700        
IV 11.000          

c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 15.800 13.000 11.600 8.800 6.200 3.600
II 14.700 12.100 10.800      
III 14.200 11.600        
IV 9.500        

7. Nhà ở thông thường tại thị trấn các huyện

a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 25.100 22.100 20.700 17.700 14.800 11.800
II 23.200 20.500 19.200      
III 22.400 19.900        
IV 15.200        

b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 22.100 19.200 17.700 14.800 11.800 8.900
II 20.500 17.700 16.300      
III 19.900 17.200        
IV 13.300        

c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 19.800 16.900 15.500 12.600 9.900 7.100
II 18.300 15.700 14.400      
III 17.700 15.200        
IV 12.000        

8. Nhà ở thông thường tại các xã không thuộc đô thị

a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 19.800 16.900 15.500 12.600 9.900 7.100
II 18.300 15.700 14.400      
III 17.700 15.200        
IV 12.000        

b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 16.900 14.100 12.600 9.900 7.100 4.500
II 15.700 13.000 11.700      
III 15.200 12.600        
IV 10.200        

c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 trở lên
I 14.500 11.700 10.300 7.600 5.000 2.400
II 13.400 10.900 9.600      
III 13.000 10.500        
IV 8.800        

9. Nhà biệt thự tại 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh thuộc thành phố Quảng Ngãi

a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 53.900 49.000 46.500
II 64.000 58.600 55.600
III 75.300 68.500 64.000
IV 118.200 107.400  

b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 49.000 44.100 41.600
II 58.600 52.700 49.700
III 68.500 61.600 58.200
IV 107.400 96.800  

c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 44.100 39.200 36.700
II 52.700 46.800 43.900
III 61.600 54.700 51.300
IV 96.800 86.000

10. Nhà biệt thự tại phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi

a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 46.500 41.600 39.200
II 55.600 49.700 46.800
III 65.000 58.200 54.700
IV 102.000 91.400

b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 41.600 36.700 34.300
II 49.700 43.900 40.900
III 58.200 51.300 48.000
IV 91.400 80.600

c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 37.200 32.400 30.000
II 44.500 38.700 35.800
III 52.000 45.300 41.800
IV 81.600 71.100

11. Nhà biệt thự tại các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi

a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 44.100 39.200 36.700
II 52.400 46.900 43.900
III 61.600 54.800 50.500
IV 96.700 85.900

b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 39.200 34.300 31.800
II 46.900 41.000 38.000
III 54.800 47.900 44.500
IV 85.900 75.300

c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 34.300 29.400 26.900
II 41.000 35.100 32.200
III 47.900 41.000 37.600
IV 75.300 64.500  

12. Nhà biệt thự thuộc thị xã Đức Phổ đối với khu vực phường Nguyễn Nghiêm

a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 43.800 38.900 36.500
II 52.300 46.500 43.500
III 61.300 54.400 51.000
IV 96.200 85.400

b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 38.900 33.900 31.600
II 46.500 40.600 37.700
III 54.400 47.400 44.000
IV 85.400 74.500

c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 35.000 30.300 27.900
II 41.800 36.200 33.300
III 49.000 42.300 39.000
IV 77.000 66.400

13. Nhà biệt thự thuộc thị xã Đức Phổ đối với khu vực 07 phường (Phổ Hòa, Phổ Vinh, Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Thạnh)

a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 39.400 34.600 32.200
II 47.100 41.300 38.400
III 55.200 48.400 45.000
IV 86.600 75.900

b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 34.600 29.700 27.400
II 41.300 35.500 32.700
III 48.400 41.500 38.100
IV 75.900 65.200

c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 30.600 26.000 23.600
II 36.600 31.000 28.200
III 42.900 36.300 33.000
IV 67.400 56.900

14. Nhà biệt thự thuộc thị xã Đức Phổ đối với các xã còn lại

a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 35.000 30.300 27.900
II 41.800 36.200 33.300
III 49.000 42.300 39.000
IV 77.000 66.400  

b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 30.300 25.400 23.200
II 36.200 30.500 27.600
III 42.300 35.600 32.300
IV 66.400 55.900

c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 26.300 21.600 19.300
II 31.400 25.900 23.100
III 36.800 30.200 27.000
IV 57.800 47.400

15. Nhà biệt thự tại thị trấn các huyện

a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 41.600 36.700 34.300
II 49.700 43.900 40.900
III 58.200 51.300 48.000
IV 91.400 80.600

b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình 

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 36.700 31.800 29.500
II 43.900 38.000 35.200
III 51.300 44.400 41.100
IV 80.600 69.900

c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém 

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 32.800 28.100 25.700
II 39.200 33.600 30.700
III 45.900 39.200 36.000
IV 72.200 61.600

16. Nhà biệt thự tại các xã không thuộc đô thị

a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt 

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 32.800 28.100 25.800
II 39.200 33.600 30.700
III 46.000 39.300 36.000
IV 72.200 61.700

b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình 

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 28.100 23.300 21.000
II 33.600 27.900 25.100
III 39.300 32.600 29.300
IV 61.700 51.200

c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém

Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng

Hạng biệt thự Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3
I 24.100 19.500 17.200
II 28.700 23.300 20.500
III 33.700 27.200 24.000
IV 52.900 42.700

17. Cấp nhà ở và hạng biệt thự được xác định theo Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

18. Giá cho thuê nhà chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí quản lý vận hành nhà ở.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm

a) Thông báo giá thuê nhà tại Quyết định này cho các cá nhân, hộ gia đình thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công biết để thực hiện.

b) Khi thực hiện cho thuê nhà, phải xác định cụ thể điều kiện hạ tầng kỹ thuật của từng căn, ngôi nhà theo quy định tại Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ để xác định giá cho thuê phù hợp với quy định tại Quyết định này.

c) Căn cứ vào thời gian đã sử dụng, mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà ở cho thuê, mức độ mà người thuê nhà đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà ở, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở nhưng mức giảm tối đa không được vượt quá 30% số tiền phải trả theo giá cho thuê nhà quy định tại Quyết định này và theo đúng quy định của pháp luật.

2. Sở Xây dựng

Trong trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tiền lương, Sở Xây dựng có trách nhiệm kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh lại giá thuê nhà ở tương ứng với tỷ lệ điều chỉnh của tiền lương theo quy định.

Điều 4. Xử lý chuyển tiếp

Đối với các hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đã ký kết với hộ gia đình, cá nhân trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ngãi thực hiện điều chỉnh lại giá cho thuê trong hợp đồng theo giá cho thuê tại Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh ban hành bảng giá cho thuê nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp; Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
   (Đã ký)    Võ Phiên
Mục lục Bấm để đi tới điều