Điều 5. Quy trình xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
1. Quy trình xác định đơn giá thuê đất
a) Đối với trường hợp tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất (bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài).
Trên cơ sở hồ sơ thuê đất (Quyết định cho thuê đất, các văn bản chỉ đạo của UBND thành phố), Hội đồng xác định giá đất, đơn giá thuê đất báo cáo UBND thành phố. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính ban hành Quyết định đơn giá thuê đất từng dự án cụ thể.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất
Trên cơ sở hồ sơ thuê đất, Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị, Chi cục Thuế, Phòng Kinh tế và các bộ phận liên quan xác định đơn giá thuê đất, trình Chủ tịch UBND quận, huyện ban hành Quyết định đơn giá thuê đất.
Trường hợp thửa đất có giá trị từ 15 tỷ đồng trở lên (tính theo bảng giá đất UBND thành phố ban hành hàng năm): UBND các quận, huyện báo cáo Sở Tài chính thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá đất trình UBND thành phố quyết định làm căn cứ tính đơn giá thuê đất.
2. Quy trình xác định đơn giá thuê mặt nước
Trên cơ sở hồ sơ thuê mặt nước và ý kiến chỉ đạo của UBND thành phố, Hội đồng xác định đơn giá thuê mặt nước trình UBND thành phố quyết định.