vanban.org

Điều 1. Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm — Quyết định 26/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2014/QĐ-UBND · 17/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 39/2013/QĐ-UBND · 09/12/2013
Đà Nẵng Ban hành 03/07/2012 Hiệu lực 13/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 26/2012/QĐ-UBND
19/12/201339/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/07/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 29/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm

1. Đơn giá thuê đất một năm bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê. Riêng đối với các xã miền núi: Hòa Ninh, Hòa Bắc, Hòa Phú thuộc huyện Hòa Vang bằng 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

2. Các trường hợp dưới đây, đơn giá thuê đất được xác định theo nguyên tắc sau:

a) Đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ đơn giá thuê đất một năm không quá 3% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

b) Đất cho thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo danh mục do Chính phủ quy định, đơn giá thuê đất một năm không dưới 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

3. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 13, Luật Đất đai năm 2003 thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 và 2, Điều này.

4. Đối với đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất): đơn giá thuê đất một năm tối đa bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng quy định tại các khoản 1 và 2, Điều này.

Sửa đổi bởi 39/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 19/12/2013

5. Đối với đất thuê để khai thác đất đồi, đất thuê để khai thác đá xây dựng: đơn giá thuê đất một năm bằng 1,5 lần đơn giá cho thuê đất tại khoản 1, Điều này.