vanban.org

Điều 3. Giá đất làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất — Quyết định 26/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2014/QĐ-UBND · 17/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 39/2013/QĐ-UBND · 09/12/2013
Đà Nẵng Ban hành 03/07/2012 Hiệu lực 13/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 26/2012/QĐ-UBND
19/12/201339/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/07/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 29/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2012/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giá đất làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất

1. Đối với thửa đất có giá trị từ 15 tỷ đồng trở lên (tính theo bảng giá đất UBND thành phố ban hành hàng năm): Sở Tài chính (cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất thành phố gọi tắt là Hội đồng) thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá đất phù hợp với giá chuyển nhượng trên thị trường từng thời điểm để tư vấn cho Hội đồng. Trên cơ sở giá đất do tổ chức thẩm định giá xác định, Hội đồng kiểm tra đề xuất đơn giá cụ thể báo cáo UBND thành phố quyết định.

2. Đối với những thửa đất có giá trị dưới 15 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất UBND thành phố ban hành hàng năm): giá đất để xác định đơn giá thuê đất là giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND thành phố quy định.