vanban.org

Điều 2. Bố trí kiêm nhiệm: — Quyết định 26/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2017 Thay thế: 11/2017/QĐ-UBND · 22/08/2017
Tuyên Quang Ban hành 22/11/2010 Hiệu lực 02/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 11/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 26/2010/QĐ-UBND
01/09/201711/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2010/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Bố trí kiêm nhiệm:

1. Bố trí Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, nơi không bố trí Bí thư Đảng ủy kiêm thì Phó bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

2. Những xã được cơ quan có thẩm quyền đồng ý thì bố trí Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

3. Các chức danh cán bộ, công chức khác có thể bố trí kiêm nhiệm tùy điều kiện cụ thể từng địa phương, nhưng một người chỉ đảm nhiệm không quá hai chức danh và phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ;

4. Khi đã bố trí kiêm nhiệm theo Khoản 2, Khoản 3 Điều này hoặc đối với những nơi có lực lượng công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều 1, Quyết định này phải giảm đi tương ứng.